Tiếp thu chữ Hán, sáng tạo chữ Nôm
Chữ Hán là văn tự chính thức, được sử dụng trong văn bản hành chính nhà nước, giáo dục và khoa cử. Trên cơ sở chữ Hán, người Việt sáng tạo chữ Nôm để ghi tiếng Việt, sử dụng rộng rãi từ thế kỉ XIII. Sự ra đời của chữ Nôm cho thấy tiếp thu văn hoá bên ngoài đi cùng nhu cầu biểu đạt và sáng tạo riêng.
Cùng với quá trình du nhập Công giáo, chữ Quốc ngữ xuất hiện từ đầu thế kỉ XVII và dần được hoàn thiện. Không nên đồng nhất thời điểm xuất hiện một loại chữ với việc nó ngay lập tức thay thế mọi loại chữ đang được dùng.
Chữ viết là phương tiện ghi chép, truyền đạt. Một tác phẩm viết bằng chữ Hán vẫn có thể thể hiện lòng yêu nước và phản ánh đời sống Đại Việt; một sáng tác bằng chữ Nôm có thể phát huy khả năng biểu đạt của tiếng Việt. Muốn hiểu giá trị tác phẩm cần đọc nội dung và đặt vào bối cảnh.
Bài luyện
Dẫn chứng nào thể hiện rõ sự tiếp thu gắn với sáng tạo về chữ viết?
Đây là dẫn chứng về sử dụng chữ Hán, chưa trực tiếp nêu sáng tạo một loại chữ.
Đây là sự lưu truyền văn học, không phải dẫn chứng sáng tạo chữ viết.
Đây là một quá trình phát triển chữ viết khác, chưa nêu quan hệ Hán–Nôm.
Đúng. Nền tảng tiếp thu được biến đổi để đáp ứng nhu cầu ghi tiếng Việt.
Lời giải
Chữ Nôm được tạo lập trên cơ sở chữ Hán để ghi tiếng Việt. Dẫn chứng này thể hiện cả yếu tố được tiếp thu lẫn sự sáng tạo phù hợp nhu cầu ngôn ngữ của người Việt.
Hai bộ phận văn học
Văn học Đại Việt gồm văn học dân gian và văn học viết. Hai bộ phận có cách hình thành, lưu truyền khác nhau nhưng cùng phản ánh đời sống và những giá trị của cộng đồng.
| Bộ phận | Đặc điểm và thể loại tiêu biểu |
|---|---|
| Văn học dân gian | Lưu truyền, bổ sung qua thời gian; truyền thuyết, sử thi, cổ tích, ngụ ngôn, truyện cười, tục ngữ, ca dao, dân ca |
| Văn học viết | Sáng tác chủ yếu bằng chữ Hán, chữ Nôm; thơ, phú, hịch, cáo, truyện… |
Văn học dân gian phản ánh đời sống, đúc kết kinh nghiệm và gửi gắm quan niệm của nhân dân. Văn học viết thể hiện nhiều nội dung, trong đó có lòng yêu nước, niềm tin tôn giáo, tín ngưỡng và suy nghĩ về con người.
Không ghép hai cách phân loại thành một: “dân gian–viết” là phân biệt bộ phận văn học, còn “Hán–Nôm” là phân biệt chữ dùng trong những sáng tác. Ca dao được chép lại trong sách ngày nay vẫn thuộc văn học dân gian theo nguồn gốc, đặc điểm của nó.
Bài luyện
Một bài ca dao truyền miệng được sưu tầm và in thành sách. Cách phân loại nào phù hợp?
Đúng. Cần phân biệt nguồn gốc sáng tác với cách lưu giữ.
Cần xem chữ dùng thực tế, không suy từ chất liệu giấy.
Sưu tầm giúp lưu giữ, không xoá đặc điểm của bộ phận văn học.
Phương tiện lưu giữ hiện nay không làm thay đổi nguồn gốc của tác phẩm.
Lời giải
Văn học dân gian được lưu truyền và bổ sung qua thời gian. Việc ghi lại một bài ca dao không biến nguồn gốc, đặc điểm dân gian của bài đó thành một sáng tác văn học viết mới.
Dẫn chứng cần ghép đúng
Trong văn học chữ Hán, có thể nêu Nam quốc sơn hà (khuyết danh), Hịch tướng sĩ của Trần Quốc Tuấn, Bạch Đằng giang phú của Trương Hán Siêu, Bình Ngô đại cáo của Nguyễn Trãi, Truyền kì mạn lục của Nguyễn Dữ, Thượng kinh kí sự của Lê Hữu Trác.
Trong văn học chữ Nôm, những ví dụ tiêu biểu là Thiên Nam ngữ lục (khuyết danh), Truyện Kiều của Nguyễn Du, Qua Đèo Ngang của Bà Huyện Thanh Quan và các sáng tác của Hồ Xuân Hương.
Khi dùng dẫn chứng, cần ghép đúng tác giả–tác phẩm, phân biệt Nguyễn Dữ với Nguyễn Du. Không gán tác giả xác định cho một tác phẩm được nguồn bài học ghi là khuyết danh. Nhận xét giá trị văn học nên nêu được nội dung hoặc đặc điểm biểu đạt, thay vì chỉ liệt kê tên.
Bài luyện
Dòng nào ghép đúng tác giả, tác phẩm và chữ viết?
Đúng. Đây là một tác phẩm chữ Hán tiêu biểu của Nguyễn Trãi.
Truyền kì mạn lục là tác phẩm của Nguyễn Dữ.
Truyện Kiều là tác phẩm của Nguyễn Du.
Qua Đèo Ngang gắn với Bà Huyện Thanh Quan.
Lời giải
Cần tách các tác giả có tên gần nhau: Nguyễn Trãi viết Bình Ngô đại cáo, Nguyễn Dữ viết Truyền kì mạn lục, Nguyễn Du viết Truyện Kiều. Ghép đúng là bước đầu để sử dụng dẫn chứng có căn cứ.
Bài luyện
Nhận xét nào được các thành tựu chữ viết, văn học hỗ trợ?
Văn học dân gian vẫn tiếp tục được lưu truyền, bổ sung.
Có nhiều tác giả, thể loại và bối cảnh sáng tác.
Tác phẩm chữ Hán cũng có thể thể hiện lòng yêu nước.
Đúng. Chữ Nôm cùng văn học đa dạng là những dẫn chứng phù hợp.
Lời giải
Tiếp thu chữ Hán, sáng tạo chữ Nôm, phát triển nhiều bộ phận và thể loại văn học cho thấy sự kế thừa, giao lưu đi cùng sáng tạo. Không nên suy từ chữ viết sang nội dung theo một công thức duy nhất.
Đang học