Xây dựng bộ máy quản lí đất nước
Các vương triều Đinh–Tiền Lê xây dựng thiết chế quân chủ trung ương tập quyền. Bộ máy tiếp tục được hoàn thiện thời Lý–Trần và đạt trình độ phát triển cao thời Lê sơ.
Đứng đầu là vua; bên dưới có hệ thống cơ quan và quan lại giúp việc. Chính quyền địa phương chia thành những cấp quản lí. Tổ chức phản ánh nhu cầu điều hành đất nước, huy động nguồn lực và thực hiện các công việc chung của nhà nước.
Thời Lê sơ, các cơ quan trung ương phụ trách hành chính, quân sự, giám sát; ở địa phương cũng có các cơ quan đảm nhiệm những mặt quản lí khác nhau. Nét chung là sự tập trung quyền lực ở trung ương, nhưng tổ chức cụ thể có khác biệt qua các triều đại.
Bài luyện
Đặc điểm nào phù hợp với quân chủ trung ương tập quyền?
Quân chủ trung ương tập quyền có quan hệ giữa bộ máy trung ương và địa phương.
Các cơ quan giúp việc còn đảm nhiệm những mặt quản lí nhà nước.
Đây không phải đặc điểm tổ chức được bài học nêu.
Đúng. Hệ thống quản lí thể hiện sự tập trung quyền lực ở trung ương.
Lời giải
Thiết chế có vua đứng đầu, các cơ quan và quan lại giúp việc, cùng chính quyền địa phương. Cách tổ chức ấy thể hiện quyền lực tập trung ở trung ương trong điều kiện quân chủ.
Hoàn thiện tổ chức qua cải cách
Các triều đại tiến hành cải cách để giải quyết yêu cầu quản lí, phát triển. Những cuộc cải cách tiêu biểu gắn với Hồ Quý Ly và triều Hồ, Lê Thánh Tông, Minh Mạng.
Khi hệ thống hoá, cần đặt cải cách đúng thời kì: Hồ cuối thế kỉ XIV–đầu XV, Lê Thánh Tông nửa cuối XV, Minh Mạng nửa đầu XIX. Trong chủ đề văn minh, trọng tâm là nhận ra việc chủ động điều chỉnh tổ chức và cơ chế quản lí; nội dung chi tiết của từng cải cách được học sâu hơn ở chủ đề tương ứng.
Việc có cùng mô hình quân chủ không có nghĩa mọi triều đại đều có cơ quan, quy định giống hệt nhau. So sánh cần cùng tiêu chí và dữ kiện của đúng thời kì.
Bài luyện
Cách ghép cải cách–thời kì nào phù hợp?
Đã đảo thời kì của hai nhân vật.
Hồ Quý Ly gắn với cuối XIV, đầu XV; Lê Thánh Tông với nửa cuối XV.
Đã đảo thời kì của Hồ Quý Ly và Minh Mạng.
Đúng. Hai cuộc cải cách được đặt đúng thời kì.
Lời giải
Lê Thánh Tông gắn với cải cách nửa cuối thế kỉ XV, Minh Mạng với nửa đầu XIX. Đặt đúng thời gian giúp nhận ra quá trình hoàn thiện quản lí qua nhiều giai đoạn.
Những bộ luật thành văn tiêu biểu
| Bộ luật | Triều đại được nêu trong bài |
|---|---|
| Hình thư | Lý |
| Hình luật | Trần |
| Quốc triều hình luật | Lê sơ |
| Hoàng Việt luật lệ | Nguyễn |
Các bộ luật cho thấy nhu cầu quy định những quan hệ xã hội và tổ chức thực hiện pháp luật. Quốc triều hình luật là thành tựu lập pháp tiêu biểu, phản ánh nhiều lĩnh vực trong xã hội thời quân chủ.
Cần đặt bộ luật trong hoàn cảnh lịch sử của nó. Khi nhận xét một quy định tiến bộ, phải dựa vào nội dung và bối cảnh thời kì; không dùng bộ luật cổ để giải quyết một tình huống pháp lí hiện nay.
Một bảng đúng cần ghép chính xác tên luật và triều đại, sau đó nêu ý nghĩa: tổ chức quản lí và các quan hệ xã hội đã phát triển đến mức cần hệ thống quy định thành văn.
Bài luyện
Cặp bộ luật–triều đại nào đúng?
Hình thư gắn với Lý, Hoàng Việt luật lệ gắn với Nguyễn.
Đúng. Hai bộ luật được ghép với triều đại phù hợp.
Hình thư gắn với Lý, Hình luật gắn với Trần.
Đã đảo triều đại của hai bộ luật.
Lời giải
Quốc triều hình luật gắn với Lê sơ, Hoàng Việt luật lệ gắn với Nguyễn. Phân biệt tên và thời kì là cơ sở để tìm hiểu giá trị của từng thành tựu.
Bài luyện
Nhận xét nào nêu ý nghĩa luật thành văn trong bối cảnh Đại Việt?
Cần đặt mỗi xã hội, bộ luật vào hoàn cảnh riêng.
Cần hiểu nội dung và bối cảnh, không chỉ con số.
Phải phân biệt pháp luật lịch sử với pháp luật hiện hành.
Đúng. Nhận xét gắn văn bản với yêu cầu xã hội.
Lời giải
Ban hành luật thành văn cho thấy những quan hệ xã hội cần được quy định và bộ máy có nhu cầu tổ chức thực hiện. Đây là cách giải thích ý nghĩa lịch sử, không phải áp dụng luật cổ vào hiện tại.
Đang học