Quân chủ, tập quyền và cách gọi mô hình
Nhà nước quân chủ có quyền lực tối cao thuộc về vua hoặc hoàng đế. Tập quyền là nguyên tắc tập trung những quyền quyết định quan trọng nhất. Trong phạm vi trước năm 1858, chuyên đề lựa chọn ba mô hình tiêu biểu để tìm hiểu, so sánh.
“Quan liêu” ở tên mô hình được giải thích trong bảng thuật ngữ của sách là bộ máy có nhiều cơ quan, tầng, cấp trung gian. Không dùng riêng từ này để thay toàn bộ nhận xét bằng một nghĩa chê trách trong giao tiếp hiện nay. Các tên mô hình khái quát nét nổi bật, không có nghĩa mọi chính sách của các thời kì hoàn toàn tách biệt.
Bài luyện
Đặc điểm chung nào phù hợp với cả ba mô hình được học?
Đúng. Đây là nền tảng chung, dù cách tổ chức có khác biệt.
Bài nêu Lục khoa khi làm rõ tổ chức Lê sơ, không phải cơ quan chung của cả ba.
Tên, số cấp và cơ quan đã có những thay đổi giữa các thời kì.
Tổ chức cấp tỉnh được đặt trong bối cảnh thời Nguyễn.
Lời giải
So sánh bắt đầu từ điểm chung quân chủ, tập quyền. Sau đó mới phân tích những đặc trưng về chính sách và tổ chức bộ máy.
Lý–Trần và Lê sơ: tổ chức, chuyên trách, giám sát
Thời Lý–Trần, vua đứng đầu, có cơ quan văn phòng, đại thần, các bộ và cơ quan chuyên môn. Địa phương có những cấp như lộ, phủ, huyện, châu, hương, giáp, làng xã với tên gọi, tổ chức qua từng thời. Chính sách thân dân được làm rõ qua việc cày Tịch điền và tư tưởng chăm lo sức dân.
Thời Lê sơ, bộ máy tổ chức quy củ hơn, phân định những bộ phận hành chính, quân sự, giám sát ở trung ương. Bên cạnh Lục bộ, Lục tự có Lục khoa, Ngự sử đài và những cơ quan chuyên môn. Lục khoa góp phần kiểm tra, giám sát hoạt động các bộ.
Ở địa phương, tổ chức đạo, thừa tuyên có các cơ quan phụ trách hành chính, quân đội, tư pháp; bên dưới là phủ, huyện/châu, xã và những đơn vị theo điều kiện địa bàn. Sự chuyên trách vẫn nằm trong khuôn khổ quyền lực tối cao của vua, không đồng nhất với những quyền lực độc lập tách khỏi nhà vua.
Nêu mô hình Lê sơ là quan liêu không có nghĩa triều đình không còn chính sách quan tâm đến dân. Cần so sánh nét nổi bật của tổ chức, đồng thời xem những chính sách cụ thể.
Bài luyện
Dẫn chứng Lý Thái Tông cày Tịch điền được dùng để giải thích nét nào?
Đúng. Cần nối hành động với ý nghĩa trong bối cảnh.
Tịch điền trực tiếp thể hiện quan hệ với sản xuất, chính sách an dân.
Đây là nét tổ chức địa phương thời Nguyễn sau cải cách.
Dẫn chứng này hướng vào cơ cấu bộ máy, khác nội dung Tịch điền.
Lời giải
Tư liệu về Tịch điền giúp phân tích sự coi trọng nông nghiệp, an dân và nêu gương của nhà vua. Không suy từ một hành động thành thay đổi toàn bộ mô hình.
Bài luyện
Lục khoa và sự phân định cơ quan thời Lê sơ giúp làm rõ điều gì?
Đúng. Đây là nét tổ chức cần nhận diện.
Quyền lực vẫn tập trung ở trung ương và nhà vua.
Giám sát và thực hiện công việc là những chức năng bổ sung.
Bài học nêu những chức năng được phân định.
Lời giải
Phân công, chuyên trách và giám sát giúp thấy tổ chức quy củ hơn. Cần giữ bối cảnh quân chủ, không suy thành mô hình quyền lực độc lập theo khái niệm khác.
Thời Nguyễn và cách so sánh cùng tiêu chí
Thời Nguyễn, vua tập trung thêm quyền lực thông qua các cơ quan giúp việc trực tiếp như Nội các, Văn thư phòng, Hàn lâm viện, Cơ mật viện; các cơ quan tư pháp, giám sát được chú trọng. Sau cải cách Minh Mạng, cấp tỉnh chịu sự quản lí trực tiếp, chặt hơn của triều đình.
Theo sơ đồ trong sách, địa phương có tỉnh, phủ, huyện/châu, tổng, xã và những đơn vị tương ứng. Đây là tổ chức trong bối cảnh lịch sử trước năm 1858, không dùng như mô tả chính quyền hiện nay.
Một bảng so sánh nên dùng cùng các tiêu chí: quyền lực tối cao; tổ chức trung ương; tổ chức địa phương; cơ quan chuyên trách, giám sát; chính sách và quan hệ với nhân dân. Sau liệt kê cần giải thích thay đổi bằng dẫn chứng.
Có thể sưu tầm một tư liệu về chính sách, một sơ đồ bộ máy và nêu thông tin mà mỗi nguồn hỗ trợ. Không dùng một tên mô hình thay cho toàn bộ lịch sử của triều đại.
Bài luyện
Nét nào được nhấn mạnh trong tổ chức thời Nguyễn sau cải cách Minh Mạng?
Tổ chức có sự thay đổi qua các thời kì.
Các cơ quan giúp việc trực tiếp được trao vai trò.
Đúng. Đây là đặc trưng được dùng để so sánh.
Bài học nhấn mạnh sự quản lí của vua, triều đình.
Lời giải
Cần nhìn quan hệ trung ương–địa phương và cơ quan giúp việc, giám sát. Dẫn chứng cho thấy mức tập trung quyền lực trong mô hình được học.
Bài luyện
Cách so sánh nào có căn cứ?
Hình thức trình bày không thay nhận xét chuyên môn.
Tên mô hình là khái quát, cần kiểm chính sách và tổ chức cụ thể.
Cần giữ tên gọi, mốc lịch sử của nguồn.
Đúng. Cùng tiêu chí giúp so sánh có ý nghĩa.
Lời giải
So sánh nhà nước cần tiêu chí thống nhất và bối cảnh. Không biến sơ đồ hoặc một tính từ thành thang đánh giá mọi mặt xã hội.
Đang học