Cùng bắt đầu
Giá một mặt hàng tăng có thể do khách mua nhiều hơn hoặc do nguồn cung giảm. Còn lạm phát nói về mức giá chung của nền kinh tế. Ta cần đọc đúng phạm vi trước khi giải thích nguyên nhân.
Hoạt động kinh tế và thị trường
Sản xuất tạo ra sản phẩm; phân phối phân chia các yếu tố, kết quả sản xuất; trao đổi đưa sản phẩm đến người có nhu cầu qua mua bán; tiêu dùng sử dụng sản phẩm để đáp ứng nhu cầu. Các hoạt động liên hệ với nhau: nhu cầu tiêu dùng định hướng sản xuất, còn sản xuất tạo điều kiện cho tiêu dùng.
Chủ thể sản xuất cung cấp sản phẩm; chủ thể tiêu dùng sử dụng sản phẩm; chủ thể trung gian kết nối các bên; Nhà nước quản lí, điều tiết và tạo môi trường hoạt động. Một người có thể giữ vai trò khác nhau trong những giao dịch khác nhau.
Thị trường là tổng thể quan hệ trao đổi, mua bán, không chỉ là một khu chợ. Thị trường thừa nhận công dụng, giá trị xã hội của sản phẩm qua trao đổi; cung cấp thông tin; điều tiết và kích thích sản xuất, tiêu dùng. Thấy mặt hàng bán chậm rồi điều chỉnh sản lượng là phản ứng trước thông tin thị trường.
Tiêu dùng có văn hóa là lựa chọn có hiểu biết, phù hợp nhu cầu và khả năng, tôn trọng pháp luật, môi trường và giá trị tốt đẹp. Mua theo quảng cáo mà không xem chất lượng, nguồn gốc và khả năng chi trả dễ dẫn tới lãng phí.
Cung, cầu và cạnh tranh
Cung là lượng hàng hóa, dịch vụ bên bán sẵn sàng cung ứng ở mức giá và thời gian xác định. Cầu là lượng người mua sẵn sàng và có khả năng mua; chỉ mong muốn mà không có khả năng thanh toán chưa tạo thành cầu.
Giữ các yếu tố khác không đổi, giá tăng thường làm lượng cung tăng, lượng cầu giảm. Cung còn chịu tác động của chi phí đầu vào, công nghệ, số người bán; cầu chịu tác động của thu nhập, thị hiếu, giá hàng liên quan và kì vọng.
| Tại một mức giá | Xu hướng điều chỉnh thường gặp |
|---|---|
| Lượng cầu lớn hơn lượng cung | Khan hàng, giá có xu hướng tăng |
| Lượng cung lớn hơn lượng cầu | Dư hàng, giá có xu hướng giảm |
| Lượng cung bằng lượng cầu | Cân bằng tại mức giá đang xét |
Cạnh tranh là sự ganh đua giữa các chủ thể nhằm giành điều kiện thuận lợi và lợi ích. Nhiều chủ thể độc lập, có điều kiện và lợi ích khác nhau tạo ra cạnh tranh. Cải tiến chất lượng, giảm hao phí thúc đẩy phát triển; gian dối, bôi nhọ đối thủ hoặc phá hoại sản phẩm là cách cạnh tranh không lành mạnh.
Ví dụ: giải thích giá thay đổi
Tình huống giả định: mưa lớn làm giảm lượng rau đưa về chợ, trong khi nhu cầu mua chưa đổi. Nguồn cung giảm làm rau khan hơn tại mức giá cũ, vì vậy giá có xu hướng tăng.
Đây là tác động từ cung, không có dữ kiện cho thấy cầu tăng. Cũng chưa thể kết luận nền kinh tế có lạm phát chỉ từ giá rau: cần quan sát mức giá chung và diễn biến qua thời gian.
Ví dụ xem cách làm
Một xưởng dùng công nghệ mới làm giảm chi phí mỗi sản phẩm. Khi giá bán và các yếu tố khác giữ nguyên, khả năng cung ứng thường thay đổi thế nào? Có thể coi cải tiến này là cạnh tranh lành mạnh không?
Lời giải
Chi phí giảm giúp việc sản xuất có lợi hơn và thường tạo điều kiện tăng cung. Cải tiến công nghệ, giảm hao phí để nâng hiệu quả là biểu hiện cạnh tranh lành mạnh, nếu thực hiện đúng pháp luật và không gây hại bằng hành vi gian dối.
Lạm phát và sức mua
Lạm phát là mức giá chung của hàng hóa, dịch vụ tăng liên tục trong một thời gian nhất định. Nguyên nhân thường học gồm tổng cầu tăng mạnh, chi phí sản xuất tăng hoặc lượng tiền tăng vượt nhu cầu lưu thông tương ứng.
CPI phản ánh biến động giá của rổ hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng. Khi hai chỉ số có cùng năm gốc:
$$\text{Tỉ lệ tăng CPI}=\frac{CPI_1-CPI_0}{CPI_0}\times100\%.$$
Ví dụ CPI tăng từ 120 lên 126 thì mức tăng là $6/120\times100\%=5\%$, không phải 6%. Nếu thu nhập danh nghĩa không đổi, giá tăng làm sức mua giảm. Lạm phát cao gây khó khăn cho đời sống và việc lập kế hoạch sản xuất; Nhà nước sử dụng chính sách phù hợp để ổn định kinh tế.
Theo cách phân loại thường học: lạm phát vừa phải có mức tăng giá một chữ số mỗi năm; lạm phát phi mã có mức tăng hai hoặc ba chữ số; siêu lạm phát là mức tăng đặc biệt cao, làm tiền mất giá rất nhanh. Không dùng cách phân loại này để thay cho việc đọc đúng số liệu của đề.
Thất nghiệp và thị trường lao động
Thị trường lao động kết nối người có sức lao động với người cần thuê lao động thông qua thỏa thuận việc làm, tiền công và điều kiện làm việc. Người lao động là bên cung; doanh nghiệp tuyển dụng là bên cầu lao động. Việc làm là hoạt động lao động tạo thu nhập mà pháp luật không cấm.
Thất nghiệp là tình trạng người lao động muốn có việc nhưng chưa tìm được việc. Khi đọc số liệu, cần theo đúng điều kiện về lực lượng lao động của đề; không coi mọi người chưa đi làm là thất nghiệp.
| Loại thất nghiệp theo nguyên nhân | Dấu hiệu |
|---|---|
| Tạm thời | Đang chuyển nơi ở, chuyển việc hoặc tìm việc đầu tiên |
| Cơ cấu | Kĩ năng, nghề hoặc nơi ở không phù hợp với nhu cầu lao động đã thay đổi |
| Chu kì | Suy thoái làm doanh nghiệp thu hẹp sản xuất, giảm tuyển dụng |
Phân loại theo ý chí còn có tự nguyện và không tự nguyện. Đây là tiêu chí khác, không thay thế bảng theo nguyên nhân. Thất nghiệp làm giảm thu nhập, lãng phí nguồn lực và gây khó khăn xã hội. Đào tạo lại, cung cấp thông tin tuyển dụng, tạo việc làm và ổn định sản xuất giúp khắc phục theo từng nguyên nhân.
Ví dụ xem cách làm
Một nhà máy thay dây chuyền cũ; người lao động thiếu kĩ năng điều khiển máy mới nên mất việc, dù nhu cầu sản phẩm vẫn cao. Đây là dạng thất nghiệp nào theo nguyên nhân? Biện pháp nào phù hợp?
Lời giải
Đây là thất nghiệp cơ cấu do kĩ năng chưa đáp ứng thay đổi công nghệ. Đào tạo lại, bồi dưỡng kĩ năng và kết nối với công việc phù hợp có tác dụng trực tiếp hơn việc chỉ chờ sức mua phục hồi, vì tình huống không nêu suy giảm nhu cầu sản phẩm.
Những điều cần nhớ
Với giá cả, tách cung, cầu và mức giá chung. Với việc làm, tách bên cung lao động, bên tuyển dụng và nguyên nhân thất nghiệp. Mỗi kết luận phải đi từ dữ kiện cụ thể, không chỉ từ một từ khóa.
Đang học