btvn.vn

Bảo hiểm và an sinh xã hội

Lưu trên thiết bị này
Bảo hiểm và an sinh xã hội · Chọn bài khác

Cùng bắt đầu

Một người nhận lương hưu, một gia đình được hỗ trợ sau bão, một học sinh được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí khám chữa bệnh trong phạm vi hưởng. Cả ba đều được hỗ trợ, nhưng căn cứ hỗ trợ khác nhau. Ta cùng phân biệt.

Bảo hiểm giúp chia sẻ rủi ro

Bảo hiểm tổ chức việc chia sẻ rủi ro giữa những người tham gia. Khoản đóng góp tạo nguồn chi trả khi có sự kiện và đủ điều kiện hưởng. Bảo hiểm giúp ổn định đời sống, hỗ trợ hoạt động sản xuất và giảm gánh nặng khi rủi ro xảy ra; không làm cho mọi rủi ro biến mất. | Loại | Mục đích, dấu hiệu nhận biết | |---|---| | Bảo hiểm xã hội | Thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập trong các trường hợp luật định, chẳng hạn nghỉ hưu; có hình thức bắt buộc và tự nguyện | | Bảo hiểm y tế | Chia sẻ chi phí khám, chữa bệnh trong phạm vi và mức hưởng quy định | | Bảo hiểm thất nghiệp | Hỗ trợ thu nhập và việc học nghề, tìm hoặc duy trì việc làm theo điều kiện luật định | | Bảo hiểm thương mại | Doanh nghiệp bảo hiểm chi trả theo sự kiện, phạm vi, điều kiện của hợp đồng và pháp luật | Bảo hiểm thương mại có thể bảo vệ con người, tài sản hoặc trách nhiệm dân sự. “Thương mại” không có nghĩa tất cả đều tùy ý tham gia: pháp luật quy định một số sản phẩm bắt buộc. Với bảo hiểm xã hội bắt buộc, người thuộc diện luật định phải tham gia. Với bảo hiểm xã hội tự nguyện, người tham gia được lựa chọn mức và phương thức đóng trong khuôn khổ luật. Không nên ghi nhớ rằng bảo hiểm xã hội tự nguyện **chỉ** có hưu trí và tử tuất: Luật Bảo hiểm xã hội 2024 đã bổ sung trợ cấp thai sản khi đủ điều kiện.

Ví dụ: xác định căn cứ nhận hỗ trợ

Trong tình huống giả định, bác H nhận lương hưu từ chế độ bảo hiểm xã hội; chị T được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán phần chi phí điều trị thuộc mức hưởng; cửa hàng K được doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường vụ cháy nằm trong phạm vi hợp đồng. Ta lần lượt xác định: lương hưu gắn với bảo hiểm xã hội; chi phí điều trị theo chế độ bảo hiểm y tế gắn với bảo hiểm y tế; tổn thất tài sản và hợp đồng với doanh nghiệp bảo hiểm gắn với bảo hiểm thương mại. Không thể chỉ dựa vào từ “ốm đau” hoặc “tai nạn” để chọn, vì một sự việc có thể liên quan nhiều chế độ khác nhau.

Ví dụ xem cách làm

Một người có bảo hiểm y tế cho rằng mọi khoản chi tại bệnh viện, kể cả dịch vụ ngoài phạm vi hưởng, đều được thanh toán hết. Vì sao kết luận này chưa đúng?

Bốn nhóm chính sách an sinh thường gặp

An sinh xã hội là hệ thống chính sách, chương trình giúp phòng ngừa, giảm thiểu và khắc phục rủi ro, bảo đảm những điều kiện sống cơ bản. Bảo hiểm là một bộ phận của an sinh, không phải toàn bộ an sinh. | Nhóm chính sách | Hoạt động thường gặp | |---|---| | Việc làm, thu nhập và giảm nghèo | Đào tạo nghề, kết nối tuyển dụng, hỗ trợ sinh kế | | Bảo hiểm | Các chính sách bảo hiểm xã hội, y tế, thất nghiệp | | Trợ giúp xã hội | Hỗ trợ thường xuyên cho đối tượng đủ điều kiện; hỗ trợ đột xuất khi gặp thiên tai, khó khăn bất ngờ | | Dịch vụ xã hội cơ bản | Hỗ trợ tiếp cận giáo dục, y tế, nhà ở, nước sạch, thông tin | Khi phân loại, tìm **mục đích trực tiếp và cách thực hiện**. Mở lớp nghề giúp tạo thu nhập khác với cấp gạo cứu trợ ngay sau lũ. Hỗ trợ người yếu thế theo điều kiện phù hợp không trái công bằng chỉ vì không chia đều cho tất cả mọi người.

Ví dụ xem cách làm

Phân loại ba việc: cấp lương thực khẩn cấp sau lũ; mở lớp nghề kèm giới thiệu việc làm; xây hệ thống nước sạch cho vùng khó khăn. Vì sao không gọi cả ba là bảo hiểm thương mại?

Những điều cần nhớ

Đọc rõ ai chi trả, chi trả cho việc gì và dựa trên căn cứ nào. Bảo hiểm chia sẻ rủi ro theo điều kiện; an sinh còn gồm việc làm, trợ giúp và dịch vụ cơ bản.

Đang học