Di truyền học giúp theo dõi thay đổi trong quần thể
Thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại kết hợp chọn lọc với di truyền học. **Tiến hóa nhỏ** là sự biến đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể qua các thế hệ; quần thể là đơn vị tiến hóa cơ sở.
**Tần số allele** là tỉ lệ số bản sao của một allele trong tổng số bản sao của gene đó ở quần thể. **Thành phần kiểu gene** cho biết các kiểu gene chiếm tỉ lệ thế nào. Hai đại lượng có liên quan nhưng không đồng nhất.
**Đột biến** có thể tạo allele mới. **Biến dị tổ hợp** sắp xếp lại các allele qua sinh sản hữu tính, tạo kiểu gene khác nhau mà không nhất thiết tạo allele mới. Cá thể hoặc giao tử từ quần thể khác cũng có thể bổ sung allele. Các nguồn này cung cấp nguyên liệu di truyền; không phải mọi biến dị đều có lợi hoặc xuất hiện vì sinh vật cần.
Tỉ lệ allele có mẫu số riêng
Dữ liệu minh họa: trong tổng 100 bản sao của một gene ở quần thể, có 30 bản sao A. Tần số A là 30/100 = **0,30**, tức 30%. Đây không phải kết luận có 30% cá thể kiểu gene AA.
Khi hai allele đã có được tổ hợp thành kiểu gene Aa, tổ hợp đó chưa tự chứng minh vừa tạo một allele mới.
Bài luyện
Trong 200 bản sao của một gene ở quần thể, có 80 bản sao A. Tần số A bằng bao nhiêu?
Đúng: 80/200=0,40.
Phải chia cho tổng 200 bản sao, không phải 100.
Đó là đảo mẫu số và tử số.
Đã cho số bản sao cần tính; không đồng nhất bản sao với cá thể.
Lời giải
Tần số A là số bản sao A chia cho tổng số bản sao của gene: 80/200=0,40. Kết quả mô tả allele, không trực tiếp là tỉ lệ cá thể AA. Chọn A.
Bài luyện
Phân biệt nào đúng giữa đột biến và biến dị tổ hợp?
Biến dị tổ hợp không nhất thiết tạo allele mới.
Đã đảo vai trò tạo allele mới với tổ hợp allele.
Đột biến có thể làm đổi trình tự và tạo allele mới.
Đúng: hai nguồn biến dị có vai trò khác nhau.
Lời giải
Biến đổi DNA có thể tạo allele mới. Giảm phân và thụ tinh tổ hợp lại các allele đã có, làm đa dạng kiểu gene. Chọn D.