Cùng là RNA nhưng không làm cùng một việc
RNA trong mô hình tế bào đang học thường gồm **một mạch nucleotide**, với bốn loại A, U, G, C. So với DNA, RNA dùng U thay cho T. Một mạch không có nghĩa luôn duỗi thẳng: tRNA, rRNA có những vùng tự bắt cặp A–U, G–C, giúp mạch gấp thành cấu trúc phù hợp chức năng.
| Loại RNA | Vai trò chính đang xét |
| --- | --- |
| mRNA, RNA thông tin | Mang thông tin, làm khuôn dịch mã tổng hợp chuỗi polypeptide |
| tRNA, RNA vận chuyển | Mang amino acid tương ứng đến ribosome |
| rRNA, RNA ribosome | Kết hợp với protein tạo ribosome, tham gia hoạt động tổng hợp protein |
Ribosome là nơi thực hiện dịch mã, không phải một loại mRNA. Cả ba loại RNA đều tham gia quá trình tổng hợp protein theo các vai trò khác nhau; không nói tất cả RNA đều là bản khuôn dịch mã.
Theo dõi một amino acid đến chuỗi mới
Khi ribosome đọc một codon trên mRNA, tRNA phù hợp mang amino acid tương ứng đến. Amino acid được nối vào chuỗi đang hình thành; rRNA cùng protein là bộ phận của ribosome thực hiện quá trình.
Vì vậy, mRNA cho biết **trình tự cần đọc**, tRNA **vận chuyển**, còn ribosome chứa rRNA là **nơi diễn ra quá trình**. Amino acid không phải đơn phân cấu tạo mRNA.
Bài luyện
Bộ bốn loại nucleotide của RNA trong tế bào theo bài học là gì?
Đây là bộ của DNA.
Đúng: RNA có U thay T.
Bộ này thiếu G và đưa T vào RNA.
Bộ này thiếu A và đưa T vào RNA.
Lời giải
RNA gồm các nucleotide A, U, G, C; DNA dùng T ở vị trí loại nucleotide tương ứng U của RNA. Chọn B.
Bài luyện
Phân tử nào vận chuyển amino acid đến ribosome trong dịch mã?
DNA lưu thông tin, không mang từng amino acid đến ribosome.
mRNA làm khuôn mang mã di truyền.
rRNA là thành phần ribosome, không giữ vai trò vận chuyển này.
Đúng: tRNA là RNA vận chuyển.
Lời giải
tRNA mang amino acid tương ứng với codon trên mRNA đến ribosome. mRNA làm khuôn; rRNA tham gia cấu tạo và hoạt động của ribosome. Chọn D.