Chỉ có một đường đi qua các điện trở

Hai điện trở mắc **nối tiếp** được nối tiếp nhau, không có nhánh rẽ giữa chúng. Dòng điện qua mỗi điện trở có cùng cường độ:
$$I=I_1=I_2.$$
Điện trở tương đương là điện trở có thể thay thế cả đoạn mạch mà vẫn cho dòng điện như cũ với cùng hiệu điện thế hai đầu. Với các điện trở nối tiếp:
$$R_\text{tđ}=R_1+R_2,\qquad U=U_1+U_2.$$
Tính I bằng $U/R_\text{tđ}$, rồi tính từng $U_1=IR_1$, $U_2=IR_2$. Dòng điện không bị “dùng hết” khi qua điện trở đầu; điện năng có thể chuyển hóa nhưng cường độ dòng điện vẫn bằng nhau ở các vị trí trong mạch nối tiếp.
Hai điện trở 4 Ω và 8 Ω
Mắc nối tiếp hai điện trở 4 Ω và 8 Ω vào U = 6 V. Khi đó $R_\text{tđ}=4+8=12\ \Omega$, dòng điện chung $I=6/12=0{,}5$ A.
Hiệu điện thế hai đầu từng điện trở: $U_1=0{,}5\times4=2$ V; $U_2=0{,}5\times8=4$ V. Tổng 2 + 4 = 6 V đúng bằng hiệu điện thế toàn đoạn mạch.
Bài luyện
Hai điện trở 3 Ω và 9 Ω mắc nối tiếp. Điện trở tương đương bằng bao nhiêu?
Đây là kết quả khi mắc song song.
Đúng: cộng hai điện trở nối tiếp.
Không lấy hiệu hai điện trở.
Không nhân hai điện trở để tìm điện trở tương đương nối tiếp.
Lời giải
Mắc nối tiếp nên R_tđ = R₁ + R₂ = 3 + 9 = 12 Ω. Chọn B.
Bài luyện
Trong mạch nối tiếp hai điện trở khác nhau, dòng qua điện trở thứ nhất là 0,3 A. Dòng qua điện trở thứ hai bằng bao nhiêu?
Dòng điện không bị chia đôi trong mạch nối tiếp.
Không cộng dòng của hai phần nối tiếp.
Tính chất nối tiếp đã cho đủ căn cứ.
Đúng: dòng điện chung qua cả hai điện trở.
Lời giải
Mạch nối tiếp chỉ có một đường đi qua hai điện trở nên I₁ = I₂. Do I₁ = 0,3 A, I₂ = 0,3 A dù hai điện trở khác nhau. Chọn D.