Cơ thể lặn giúp nhận ra allele của cơ thể cần kiểm tra
Với A trội hoàn toàn so với a, cơ thể có kiểu hình trội có thể AA hoặc Aa. **Lai phân tích** là cho cơ thể này lai với cơ thể có kiểu hình lặn aa để kiểm tra kiểu gene.
Cơ thể aa chỉ cho giao tử a. Vì vậy, allele còn lại trong mỗi kiểu gene của con đến từ cơ thể đang kiểm tra:
- AA × aa → toàn Aa, biểu hiện trội theo lí thuyết.
- Aa × aa → 1 Aa : 1 aa, tức 1 trội : 1 lặn theo lí thuyết.
Nếu có con aa, cơ thể trội đã cho giao tử a nên phải là Aa trong mô hình này. Ngược lại, chỉ có vài con đều trội **chưa đủ chứng minh chắc chắn AA**: cơ thể Aa cũng có thể tình cờ sinh một mẫu nhỏ toàn con trội. Kết luận từ tỉ lệ cần số con đủ lớn và các giả thiết của phép lai.
Một cây con lặn cung cấp thông tin gì?
Giả sử T quy định thân cao trội hoàn toàn so với t quy định thân thấp. Cây cao chưa rõ TT hay Tt được lai với cây thấp tt. Đời con có một cây thấp tt.
Cây tt nhận một t từ cây thấp và một t từ cây cao. Cây cao vì thế mang cả T và t, có kiểu gene Tt; không thể là TT theo giả thiết đang xét.
Bài luyện
A trội hoàn toàn so với a. Để lai phân tích một cây có kiểu hình trội chưa biết kiểu gene, cần lai cây đó với cây nào?
Cây AA không cung cấp allele lặn để kiểm tra theo phép lai phân tích.
Aa không phải cơ thể lặn dùng trong lai phân tích.
Cả hai kiểu gene chưa biết sẽ không tạo phép lai phân tích chuẩn.
Đúng: cơ thể lặn aa chỉ cho giao tử a.
Lời giải
Lai phân tích dùng cơ thể biểu hiện lặn, có kiểu gene aa. Nhờ nó chỉ cho a, đời con giúp xác định allele từ cơ thể đang kiểm tra. Chọn D.
Bài luyện
Trong mô hình một gene, A trội hoàn toàn, không có đột biến: cây hoa tím A– lai với cây trắng aa sinh cây con trắng aa. Kiểu gene của cây tím là gì?
Đúng: cây tím phải cho a để tạo con aa.
AA chỉ cho A, không tạo aa với aa.
aa sẽ hoa trắng, trái dữ kiện cây tím.
Sự xuất hiện con aa đã phân biệt được theo giả thiết.
Lời giải
Con aa cần nhận a từ cả hai bố mẹ. Cây tím có A để biểu hiện tím và có a để truyền cho con, nên là Aa. Chọn A.