Mẫu số là thể tích dung dịch, không phải nước
**Độ cồn** cho biết số mililít ethanol nguyên chất có trong 100 mL dung dịch ở 20 °C. Cồn 40° (40% vol) có nghĩa là 100 mL dung dịch chứa lượng ethanol tương ứng 40 mL ethanol nguyên chất ở nhiệt độ quy định.
Cách tính phần trăm thể tích:
$$X=\frac{V_{\text{ethanol}}}{V_{\text{dung dịch}}}\times100.$$
Hai thể tích dùng cùng đơn vị; X được biểu diễn bằng ° hoặc % vol. Đây **không phải phần trăm khối lượng**. Cồn 40° không có nghĩa 100 g dung dịch chứa 40 g ethanol.
Khi pha ethanol với nước, thể tích có thể co lại. Không mặc định 40 mL ethanol cộng 60 mL nước sẽ cho đúng 100 mL dung dịch. Trong bài tính độ cồn, dùng thể tích **dung dịch sau khi pha** đã cho hoặc cần đạt, ở nhiệt độ quy định. Bài tính không phải hướng dẫn tự pha hóa chất.
Đọc đúng nhãn cồn 70°
Một chai chứa 250 mL dung dịch cồn 70° ở 20 °C. Thể tích ethanol nguyên chất tương ứng:
$$V_{\text{ethanol}}=250\times\frac{70}{100}=175\text{ mL}.$$
Mẫu số trong định nghĩa là 250 mL toàn dung dịch. Không kết luận thể tích nước riêng trước khi trộn bằng đúng 75 mL; phép trừ ấy đã ngầm giả thiết thể tích cộng được.
Bài luyện
250 mL dung dịch cồn 40° ở 20 °C chứa lượng ethanol nguyên chất tương ứng thể tích nào?
Đúng: 250 × 40/100 = 100 mL.
40 mL chỉ ứng với 100 mL dung dịch.
Đã lấy 60% thay vì 40%.
Đã chia ngược quan hệ phần trăm.
Lời giải
Cồn 40° có 40 mL ethanol trong mỗi 100 mL dung dịch ở 20 °C. Với 250 mL, V(ethanol) = 250 × 0,40 = 100 mL. Chọn A.
Bài luyện
Bài toán lí thuyết dùng lượng ethanol nguyên chất tương ứng 60 mL để tạo dung dịch cồn 30° ở 20 °C. Thể tích dung dịch cuối cùng cần đạt là bao nhiêu?
Không cộng 60 với con số 30 trên nhãn độ cồn.
Cần lấy 60 chia 0,30, không nhân với 3.
Đúng: 60/0,30 = 200 mL toàn dung dịch.
Đây là thể tích ethanol, không phải dung dịch 30°.
Lời giải
Theo định nghĩa, V(ethanol) = 0,30 × V(dung dịch). Do đó V(dung dịch) = 60/0,30 = 200 mL. Không coi kết quả này là 200 mL nước phải thêm. Chọn C.