Cùng hiệu điện thế, điện trở lớn cho dòng điện nhỏ
**Điện trở R** đặc trưng cho sự cản trở dòng điện của dây dẫn. Với dây dẫn tuân theo định luật Ohm, ở nhiệt độ không đổi:
$$I=\frac UR,\qquad U=IR,\qquad R=\frac UI.$$
$I$ tính bằng A, $U$ bằng V, $R$ bằng ohm ($\Omega$). 1 kΩ = 1 000 Ω; 1 MΩ = 1 000 000 Ω; 1 mA = 0,001 A. Khi tính $R=U/I$, phải có dòng điện khác 0.
Giữ cùng điện trở, tăng U hai lần thì I tăng hai lần. Giữ cùng U, tăng R hai lần thì I giảm một nửa. Công thức $R=U/I$ dùng để xác định R, không có nghĩa cứ tăng U là điện trở của cùng dây tự tăng; I cũng thay đổi theo U.
Từ mA sang A trước khi chia
Hai đầu một điện trở có U = 6 V, dòng điện I = 300 mA = 0,3 A. Điện trở là $R=6/0{,}3=20\ \Omega$.
Nếu đặt U = 3 V và nhiệt độ, điện trở vẫn như trước, dòng điện là $I=3/20=0{,}15$ A. R không đổi; I giảm cùng tỉ lệ với U.
Bài luyện
Một điện trở 20 Ω được đặt vào hiệu điện thế 8 V. Cường độ dòng điện là bao nhiêu?
Định luật Ohm dùng U/R, không dùng U nhân R.
Đã đảo phép chia.
Đúng: 8 chia 20 bằng 0,4.
Cần kiểm lại dấu phẩy khi chia 8 cho 20.
Lời giải
$I=U/R=8/20=0{,}4$ A. Chọn C.
Bài luyện
Cùng một dây tuân theo định luật Ohm, nhiệt độ không đổi. Khi tăng hiệu điện thế hai lần, nhận xét nào đúng?
Đúng: I tỉ lệ thuận U khi R giữ nguyên.
Dòng điện phải thay đổi khi tăng U với cùng R.
Tỉ số U/I vẫn giữ nguyên.
Tăng U không làm I giảm trong điều kiện này.
Lời giải
Với dây và nhiệt độ giữ nguyên, điện trở không đổi. Từ I = U/R, U tăng hai lần thì I tăng hai lần; tỉ số U/I vẫn bằng R. Chọn A.