Cùng số nguyên tử chưa chắc là cùng một chất
**Công thức phân tử** cho biết các nguyên tố và số nguyên tử mỗi nguyên tố trong một phân tử. C₂H₆O cho biết có 2 C, 6 H và 1 O; chưa cho biết chúng liên kết theo thứ tự nào.
**Công thức cấu tạo** cho biết trật tự và cách thức liên kết giữa các nguyên tử. Trong dạng đầy đủ, kí hiệu nguyên tử và các liên kết được viết rõ. Dạng thu gọn gộp H với nguyên tử mà H liên kết. Ví dụ:
$$CH_3-CH_2-OH.$$
Đếm H trong ba nhóm: 3 + 2 + 1 = 6; có 2 C và 1 O. Công thức phân tử tương ứng là C₂H₆O. Không bỏ nguyên tử H trong nhóm OH khi đếm.
Chất có cấu tạo $CH_3-O-CH_3$ cũng có công thức phân tử C₂H₆O, nhưng trật tự liên kết khác. Hai chất này có tính chất khác nhau. Vì vậy, công thức phân tử riêng lẻ không luôn xác định duy nhất một chất hữu cơ.
Đọc CH₃–CH₂–CH₃
Công thức cấu tạo thu gọn CH₃–CH₂–CH₃ có ba nguyên tử C nối thành mạch, số H là 3 + 2 + 3 = 8. Công thức phân tử là C₃H₈.
Công thức C₃H₈ chỉ nêu số nguyên tử. Công thức CH₃–CH₂–CH₃ còn thể hiện liên kết giữa các nhóm và cho thấy mạch carbon đang xét.
Bài luyện
Công thức phân tử tương ứng với CH₃–CH₂–OH là gì?
Đúng: 2 C, 3 + 2 + 1 = 6 H và 1 O.
Đã bỏ sót H trong nhóm OH.
Đếm sai C và O.
Nhóm OH chỉ có một nguyên tử O.
Lời giải
Đếm theo từng nhóm: CH₃ có 1 C, 3 H; CH₂ có 1 C, 2 H; OH có 1 O, 1 H. Tổng cộng 2 C, 6 H, 1 O, nên công thức là C₂H₆O. Chọn A.
Bài luyện
CH₃–CH₂–OH và CH₃–O–CH₃ có cùng công thức phân tử C₂H₆O. Kết luận nào đúng?
Công thức phân tử giống nhau chưa đảm bảo cấu tạo giống nhau.
Đúng: ở một chất có C–C–O, ở chất kia có C–O–C.
Mỗi công thức đều có một O.
Mỗi công thức đều có hai C.
Lời giải
Hai công thức đều có 2 C, 6 H, 1 O nhưng cách liên kết khác: CH₃–CH₂–OH có liên kết C–C và nhóm OH; CH₃–O–CH₃ có O nằm giữa hai C. Đây là hai chất khác nhau. Chọn B.