btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Các phản ứng hóa học của acetic acid

Lưu trên thiết bị này
Ethylic alcohol và Acetic acid · Chọn bài khác

Xác định loại chất phản ứng để viết sản phẩm

Acetic acid có các tính chất của acid thông thường. Phần còn lại CH₃COO trong muối acetate có hóa trị I. Với Mg hoặc Cu hóa trị II, công thức muối cần hai nhóm acetate. **Với Mg:** tạo muối và H₂: $$\begin{aligned}&2CH_3COOH+Mg\\&\quad\to(CH_3COO)_2Mg+H_2.\end{aligned}$$ **Với oxide base CuO:** tạo muối và nước: $$\begin{aligned}&2CH_3COOH+CuO\\&\quad\to(CH_3COO)_2Cu+H_2O.\end{aligned}$$ **Với base NaOH:** tạo muối và nước: $$\begin{aligned}&CH_3COOH+NaOH\\&\quad\to CH_3COONa+H_2O.\end{aligned}$$ **Với CaCO₃:** tạo muối, CO₂ và nước: $$\begin{aligned}&2CH_3COOH+CaCO_3\\&\quad\to(CH_3COO)_2Ca+CO_2+H_2O.\end{aligned}$$ Không viết khí H₂ cho phản ứng với carbonate, hoặc khí CO₂ cho phản ứng với Mg. Với Cu kim loại hay NaCl, không viết phản ứng theo những dạng trên ở điều kiện đang xét. Acetic acid còn **cháy hoàn toàn** khi đốt trong oxygen: $$CH_3COOH+2O_2\to2CO_2+2H_2O.$$ Đây khác phản ứng acid với CaCO₃: dù đều có CO₂, các chất phản ứng và sản phẩm còn lại khác nhau. Các thí nghiệm chỉ quan sát hoặc thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên.

Cặn CaCO₃ và lượng acid cần dùng

Cặn trong ấm có thể chứa CaCO₃. Giấm phản ứng với CaCO₃ tạo muối tan, CO₂ và nước; đó là cơ sở giải thích hiện tượng cặn giảm và có bọt khí. Không phải giấm chỉ làm cặn nóng chảy. Bài toán lí thuyết: 1,0 g CaCO₃ phản ứng hết, M(CaCO₃) = 100 g/mol. Có $n=1/100=0{,}01$ mol. Theo phương trình, cần 0,02 mol CH₃COOH và tạo 0,01 mol CO₂. Lượng acid được tính theo tỉ lệ 2 : 1, không phải 1 : 1.

Bài luyện

Dung dịch acetic acid phản ứng với CaCO₃ tạo khí nào?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Trung hòa 100 mL dung dịch CH₃COOH 0,20 mol/L bằng NaOH 0,10 mol/L. Thể tích NaOH cần dùng là bao nhiêu?
Chọn một đáp án