Giác mút cần kín và có chênh lệch áp suất
Khi ép giác mút lên mặt nhẵn, một phần không khí bị đẩy ra. Thả tay, giác mút có xu hướng trở lại hình dạng cũ, làm khoảng phía trong có áp suất nhỏ hơn bên ngoài. Áp suất khí quyển ép giữ giác mút vào mặt.
Nếu mép hở, không khí lọt vào làm chênh lệch áp suất giảm nên giác mút dễ rời ra. Không nói giác mút tự tạo “lực hút” mà không cần không khí bên ngoài, cũng không cần coi bên trong là chân không tuyệt đối.
Khí nén đẩy nước và nâng tàu
Bình xịt đang xét có bơm đưa không khí vào khoang phía trên nước. Bơm làm áp suất trong bình tăng. Khi mở van, không khí nén ép lên nước, đẩy nước đi qua ống và vòi phun. Ống lấy nước phải chạm phần nước; cần bơm thêm khi áp suất giảm. Không phải mọi bình xịt cầm tay đều có đúng cấu tạo này.
Tàu đệm khí dùng quạt đưa không khí vào khoảng dưới thân tàu. Áp suất trong lớp đệm cao hơn bên ngoài tạo tác dụng nâng, giúp giảm tiếp xúc và ma sát với nền. Phải tiếp tục cấp khí vì khí có thể thoát qua mép; tàu không tự nổi nhờ mất trọng lượng.
Đây là các sơ đồ nguyên lí để giải thích. Không tự chế bình khí nén, tăng áp bình kín hoặc dùng hóa chất phun trong hoạt động học.
Hai bên màng nhĩ cần cân bằng áp suất
Khi máy bay cất, hạ cánh hoặc độ cao thay đổi nhanh, có thể xuất hiện tiếng “lục bục”, cảm giác tức hoặc ù tai. Áp suất phía ngoài và tai giữa có thể chưa kịp cân bằng, làm màng nhĩ bị tác động bởi chênh lệch áp suất.
**Vòi tai** nối tai giữa với vùng mũi–họng, giúp điều hòa áp suất hai bên màng nhĩ. Phần này giải thích hiện tượng vật lí và chức năng cấu tạo, không kết luận mọi ù tai đều do đổi độ cao và không hướng dẫn tự chữa bằng thuốc hay thao tác tạo áp lực.
Bài luyện
Giác mút kín bám lên mặt nhẵn chủ yếu liên quan điều kiện nào?
Điều kiện giữ đang xét cần áp suất phía trong nhỏ hơn.
Tác dụng đang xét cần chênh lệch áp suất và mép kín.
Đúng: chênh lệch áp suất tạo tác dụng ép giữ.
Nếu mép hở và khí lọt vào, tác dụng giữ có thể giảm.
Lời giải
Giác mút kín có áp suất trong khoang nhỏ hơn áp suất khí quyển bên ngoài. Không khí ngoài ép giữ nó vào mặt nhẵn. Khi không khí lọt vào, chênh lệch áp suất giảm và giác mút dễ rời. Đáp án C.
Bài luyện
Trong bình xịt có bơm nén không khí phía trên nước, điều gì đẩy nước ra khi mở van?
Đúng: khí nén có áp suất cao hơn, ép đẩy nước qua đường dẫn.
Cấu tạo đang xét đưa khí vào và nén, không hút hết khí.
Cấu tạo đang xét dùng khí được nén trong bình.
Trọng lực hướng xuống, không tự đẩy nước lên theo ống.
Lời giải
Bơm đưa thêm khí vào phần trên của bình làm áp suất tăng. Khi van mở, khí nén ép lên nước, đẩy nước qua ống lấy nước và vòi phun. Đáp án A.
Bài luyện
Tàu đệm khí được nâng một phần khỏi nền nhờ điều gì?
Tàu vẫn chịu trọng lực.
Lớp khí được cấp vào chứ không bị hút hết.
Để có tác dụng nâng, áp suất trong đệm cần cao hơn.
Đúng: lớp khí có áp suất cao tạo tác dụng nâng.
Lời giải
Quạt cấp khí vào khoảng dưới thân tàu, tạo lớp đệm có áp suất cao hơn môi trường ngoài. Tác dụng của chênh lệch áp suất nâng tàu, giảm tiếp xúc với nền; cần duy trì cấp khí. Đáp án D.
Bài luyện
Vòi tai có vai trò liên quan áp suất nào trong bài?
Vai trò là giúp cân bằng, không luôn giữ một phía lớn hơn.
Đúng: vòi tai giúp điều hòa áp suất tai giữa với phía ngoài.
Không thể ngăn môi trường ngoài đổi áp suất.
Vòi tai nối tai giữa với vùng mũi–họng, giúp điều hòa áp suất.
Lời giải
Vòi tai nối tai giữa với vùng mũi–họng và giúp điều hòa áp suất hai bên màng nhĩ. Khi áp suất thay đổi nhanh chưa kịp cân bằng, màng nhĩ có thể chịu chênh lệch áp suất. Đáp án B.