btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Tính thể tích khí theo phương trình

Lưu trên thiết bị này
Phản ứng hóa học · Chọn bài khác

Tìm số mol khí trước khi tính thể tích

Ở **25 °C, 1 bar**, dùng thể tích mol khí $V_m=24{,}79$ L/mol theo SGK. Khi đó: $$V=n\times24{,}79,\qquad n=\frac{V}{24{,}79}.$$ V tính bằng L, n tính bằng mol. Tính theo phương trình vẫn cần tìm số mol khí từ hệ số, rồi mới đổi ra thể tích. Nếu đề cho thể tích khí để tìm lượng chất đầu, đổi thể tích sang mol rồi làm theo chiều ngược lại. Không dùng 24,79 L/mol cho mọi nhiệt độ, áp suất. Cũng không tự thay bằng 22,4 L/mol khi đề đang xét 25 °C, 1 bar.

Aluminium tạo khí hydrogen

Hòa tan hết 5,4 g Al trong HCl dư. Cho $M_{\mathrm{Al}}=27$ g/mol. Tính thể tích hydrogen thu được ở 25 °C, 1 bar. $$\mathrm{2Al+6HCl\longrightarrow2AlCl_3+3H_2}.$$ Số mol Al: $n_{\mathrm{Al}}=5{,}4/27=0{,}2$ mol. Theo hệ số, 2 mol Al tạo 3 mol hydrogen, nên: $$n_{\mathrm{H_2}}=0{,}2\times\frac32=0{,}3\ \mathrm{mol}.$$ $$V_{\mathrm{H_2}}=0{,}3\times24{,}79=7{,}437\ \mathrm{L}.$$ Đây là bài tính từ phản ứng đã cho, không hướng dẫn tự tạo hoặc đốt khí hydrogen.

Bài luyện

Nung phân hủy hoàn toàn 0,2 mol $\mathrm{CaCO_3}$ theo $\mathrm{CaCO_3\xrightarrow{t^\circ}CaO+CO_2}$. Thể tích $\mathrm{CO_2}$ ở 25 °C, 1 bar là bao nhiêu? Dùng $V_m=24{,}79$ L/mol.
Chọn một đáp án

Bài luyện

Hòa tan hết 2,7 g Al trong HCl dư theo $\mathrm{2Al+6HCl\longrightarrow2AlCl_3+3H_2}$. Cho $M_{\mathrm{Al}}=27$ g/mol, $V_m=24{,}79$ L/mol ở 25 °C, 1 bar. Thể tích hydrogen ở điều kiện này là bao nhiêu?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Theo $\mathrm{Fe+2HCl\longrightarrow FeCl_2+H_2}$, 1,2395 L hydrogen được tạo thành ở 25 °C, 1 bar. Cho $V_m=24{,}79$ L/mol, $M_{\mathrm{Fe}}=56$ g/mol. Khối lượng Fe đã phản ứng là bao nhiêu?
Chọn một đáp án