Tách hai phép đo theo đúng mục đích
Dùng bộ pin, đèn phù hợp, công tắc, dây và vôn kế do giáo viên chuẩn bị. Ví dụ, vôn kế GHĐ 6 V và ĐCNN 0,1 V phù hợp các nguồn học tập đã được kiểm tra không vượt thang này. Với đồng hồ kim cần đọc đúng thang và nhìn thẳng.
- **Đo pin chưa mắc tải:** nối vôn kế vào hai cực pin, chốt (+) vào dương và chốt (−) vào âm, ghi số chỉ thực tế.
- **Đo giữa hai đầu đèn:** mở công tắc, mắc mạch pin–công tắc–đèn; nối vôn kế vào hai đầu đèn đúng cực, nhờ giáo viên kiểm tra rồi đóng mạch, đọc số chỉ.
Có thể dùng kí hiệu pin, đèn, công tắc, dây và V để vẽ theo hai sơ đồ ở bài trước. Trên bản vẽ phải chỉ rõ hai điểm mà V nối vào và dấu (+), (−); không đặt V nối tiếp thay cho A. Mở công tắc trước khi đổi nguồn hoặc dây; không dùng điện lưới.
Số ghi trên vỏ và số đo là hai dữ kiện khác nhau
**Số liệu minh họa** dưới đây dùng để luyện đọc bảng, không phải kết quả thực hành thật. Cùng đèn và cách nối được giữ trong các lần đo.
| Pin ghi | U pin chưa mắc tải (V) | U hai đầu đèn (V) |
|---|---:|---:|
| 1,5 V | 1,6 | 1,4 |
| 3 V | 3,1 | 2,8 |
Với pin ghi 3 V, phép đo chưa mắc tải cho 3,1 V, còn phép đo hai đầu đèn khi mạch hoạt động cho 2,8 V. Mỗi số chỉ gắn với hai điểm đo và điều kiện riêng, không tự thay cả hai bằng 3 V.
Trong mạch chỉ có một đèn, nếu dây và công tắc gây ảnh hưởng rất nhỏ, hiệu điện thế hai đầu đèn gần bằng hiệu điện thế hai cực nguồn **khi đang cấp điện cho mạch**. Bảng đang so với nguồn chưa mắc tải, nên không dùng nó để khẳng định hiệu điện thế đèn luôn nhỏ hơn hiệu điện thế nguồn trong mọi điều kiện.
Báo cáo phải nối mục đích với số liệu và nhận xét
Báo cáo ghi mục đích đo, dụng cụ cùng GHĐ/ĐCNN, sơ đồ và các bước tiến hành, rồi ghi bảng kết quả với đơn vị A hoặc V. Mỗi hàng cần nói rõ nguồn và vị trí hoặc hai điểm đo; dữ liệu minh họa phải được ghi đúng là minh họa.
Nhận xét dựa vào số đã đo: so cường độ trước–sau trong cùng vòng mạch, hoặc so hiệu điện thế theo đúng hai điểm và trạng thái nguồn. Khi kết quả giữa các nhóm khác nhau, xem lại tình trạng pin, mối nối, thang đo và cách đặt mắt; không chọn bảng “đẹp” rồi coi là kết quả của nhóm.
Làm đúng câu luyện giúp kiểm kiến thức về phép đo, nhưng không thay thế thao tác thực hành trực tiếp dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
Bài luyện
Pin ghi 3 V; vôn kế đo giữa hai đầu đèn trong mạch hoạt động chỉ 2,8 V. Trong cột kết quả đo hai đầu đèn, cần ghi gì?
Số danh định không thay thế kết quả đo thực tế.
Đúng: ghi đúng đại lượng, số chỉ và điều kiện.
Vôn kế cho hiệu điện thế, đơn vị V.
Cần đơn vị và thông tin phép đo để hiểu kết quả.
Lời giải
Cột này ghi hiệu điện thế hai đầu đèn khi mạch hoạt động, nên ghi 2,8 V theo số chỉ. Số 3 V trên vỏ pin là dữ kiện khác, không được dùng để sửa số đo. Đáp án B.
Bài luyện
Bảng minh họa cho pin ghi 1,5 V: U pin chưa mắc tải là 1,6 V, U hai đầu đèn khi hoạt động là 1,4 V. Nhận xét nào đúng?
Không sửa dữ liệu về số danh định.
Dữ liệu một trường hợp không áp dụng cho mọi nguồn và trạng thái.
1,6 V là số đo pin chưa mắc tải trong bảng.
Đúng: đọc đúng cột và điều kiện.
Lời giải
Bảng cho 1,6 V khi đo pin chưa mắc tải và 1,4 V khi đo giữa hai đầu đèn đang hoạt động. Phải giữ tên phép đo và điều kiện đi cùng số; không hoán đổi hoặc sửa về 1,5 V. Đáp án D.
Bài luyện
Trong mạch một đèn với dây và công tắc gây ảnh hưởng rất nhỏ, muốn so U hai đầu đèn với U hai cực nguồn khi hoạt động, cần chọn phép đo nguồn nào?
Đúng: cùng trạng thái nguồn giúp so sánh đúng.
Số danh định không bảo đảm đúng giá trị khi đang cấp điện.
Đổi nguồn và trạng thái làm mất cơ sở so sánh.
Ampe kế đo cường độ, không đo hiệu điện thế.
Lời giải
Cần đo hai cực nguồn khi nó đang cấp điện cho cùng mạch. Với một đèn và ảnh hưởng của dây, công tắc rất nhỏ, U hai đầu đèn gần bằng U hai cực nguồn ở trạng thái đó. Không thay bằng số trên vỏ hoặc nguồn khác chưa mắc tải. Đáp án A.
Bài luyện
Cách ghi nào làm báo cáo phép đo rõ và trung thực?
Thiếu dữ kiện để kiểm tra kết luận.
Minh họa không phải dữ liệu đo thật của nhóm.
Đúng: người đọc biết đã đo gì và dựa vào đâu để nhận xét.
Không sửa dữ liệu để làm các báo cáo giống nhau.
Lời giải
Báo cáo cần đủ mục đích, dụng cụ, sơ đồ và thao tác để biết cách đo; bảng số liệu có đơn vị và điều kiện; nhận xét dựa trên dữ liệu đó. Không đổi số đo thành số minh họa hoặc số trong sách. Đáp án C.