btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Thực hành đo và đọc huyết áp

Lưu trên thiết bị này
Sinh học cơ thể người · Chọn bài khác

Hai số của một lần đo

**Huyết áp** là áp lực của máu lên thành mạch. Kết quả đo thường có hai số, đơn vị **mmHg**: số trên là huyết áp tâm thu, còn gọi huyết áp tối đa; số dưới là huyết áp tâm trương, còn gọi huyết áp tối thiểu. Ví dụ số đo minh họa 110/70 mmHg có tâm thu 110 và tâm trương 70. Đây chỉ là cách đọc, không phải kết luận sức khỏe từ một số đo. Đánh giá ở trẻ nhỏ và thiếu niên cần đúng độ tuổi và hướng dẫn y tế; không áp một khoảng số chung cho mọi người.

Chuẩn bị và đo đúng cách

Mô hình cánh tay: vòng bít ở phần trên, ống nghe ở vùng động mạch cánh tay phía dưới vòng bít gần khuỷu; không đặt ống nghe bên trong vòng bít.
Sơ đồ vị trí dụng cụ cho thực hành có người hướng dẫn, không theo tỉ lệ.
Thực hành với giáo viên hoặc nhân viên y tế, có sự đồng ý của người được đo. Chuẩn bị máy đo phù hợp, vòng bít đúng cỡ và bảng ghi; ngồi nghỉ yên trước khi đo, không đo ngay sau vận động. Ngồi có lưng tựa, hai chân đặt trên sàn, không bắt chéo; tay được đỡ, vòng bít trên cánh tay trần và ngang mức tim. Quấn theo hướng dẫn thiết bị, giữ yên và không nói khi đo. Với máy điện tử, khởi động, chờ hoàn tất rồi ghi hai số, đơn vị, thời điểm và điều kiện. Với huyết áp kế đồng hồ, người hướng dẫn đặt ống nghe ở động mạch cánh tay phía dưới vòng bít, bơm rồi xả từ từ: tiếng đập đầu tiên giúp xác định tâm thu, tiếng biến mất giúp xác định tâm trương. Không tự bơm tới một mức cố định cho mọi người. Thao tác nghe, bơm, xả cần được làm mẫu và giám sát.

Bài luyện

Số đo minh họa 108/68 mmHg được đọc như thế nào?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Bố trí nào phù hợp trong một lần đo?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Một lần đo khi đang lo lắng cho số cao hơn lần trước. Kết luận nào phù hợp?
Chọn một đáp án