btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Thành phần và các kiểu hệ sinh thái

Lưu trên thiết bị này
Sinh vật và môi trường · Chọn bài khác

Quần xã cùng môi trường và các tương tác

**Hệ sinh thái** gồm quần xã sinh vật và môi trường sống, trong đó sinh vật tác động đến nhau và trao đổi với các yếu tố vô sinh. Ví dụ: hệ sinh thái ao gồm các sinh vật trong ao, nước, ánh sáng và những điều kiện liên quan. Thành phần hữu sinh có ba nhóm chức năng chính: - **Sinh vật sản xuất:** như cây xanh, tảo dùng ánh sáng để tạo chất hữu cơ. - **Sinh vật tiêu thụ:** như động vật lấy chất hữu cơ qua thức ăn. - **Sinh vật phân giải:** như nhiều nấm và vi khuẩn phân giải xác, chất thải, góp phần trả chất vô cơ về môi trường. Không phải mọi vi khuẩn đều chỉ phân giải. Vai trò này cần xét hoạt động của sinh vật trong hệ đang học.

Phân loại theo tiêu chí đang xét

Theo nguồn hình thành, có **hệ sinh thái tự nhiên** như rừng tự nhiên, sông và biển; **hệ sinh thái nhân tạo** như ruộng lúa, ao nuôi cá, rừng trồng, có hoạt động tạo lập và quản lí của con người. Theo nơi sống, có hệ sinh thái **trên cạn**, **nước ngọt**, **nước mặn**. Rừng ngập mặn là hệ sinh thái ven biển chịu ảnh hưởng thủy triều, không phải rừng nước ngọt chỉ vì có cây. Hệ sinh thái nhân tạo vẫn có sinh vật, yếu tố vô sinh và sự tương tác, không phải chỉ có máy móc.

Bài luyện

Điểm nào phân biệt hệ sinh thái với quần xã?
Chọn một đáp án

Nhận các nhóm trong một ao minh họa

Tảo quang hợp thuộc nhóm sản xuất; cá ăn tảo hoặc động vật nhỏ thuộc nhóm tiêu thụ; vi khuẩn phân giải chất hữu cơ thuộc nhóm phân giải. Nước và ánh sáng là các yếu tố vô sinh. Các tên cá, tảo, vi khuẩn chưa cho biết toàn bộ loài cụ thể. Khi điều tra thật, cần ghi mức nhận biết có căn cứ, không tự gán tên loài chưa xác định.

Bài luyện

Trong ao minh họa, sinh vật nào thuộc nhóm sản xuất?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Ví dụ nào là hệ sinh thái nhân tạo?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Vai trò nào phù hợp với sinh vật phân giải?
Chọn một đáp án