btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Nhận biết, gọi tên và tạo thành oxide

Lưu trên thiết bị này
Một số hợp chất thông dụng · Chọn bài khác

Phải có hai nguyên tố, trong đó có oxygen

CaO gồm calcium và oxygen; $\mathrm{CO_2}$ gồm carbon và oxygen. **Oxide** là hợp chất của hai nguyên tố, trong đó một nguyên tố là oxygen. $\mathrm{O_2}$ chỉ có một nguyên tố, là đơn chất nên không phải oxide. $\mathrm{NaOH}$ có ba nguyên tố Na, O, H, cũng không phải oxide. Có oxygen chưa đủ để xếp một chất vào nhóm oxide. Theo thành phần, CaO là oxide kim loại, $\mathrm{CO_2}$ là oxide phi kim. Cách chia này khác với chia theo tính chất phản ứng sẽ học tiếp; không suy mọi oxide kim loại đều có cùng tính chất.

Tên gọi đi cùng công thức đúng

Với nguyên tố có một hóa trị thường dùng, tên gồm tên nguyên tố + oxide: MgO là magnesium oxide, $\mathrm{Al_2O_3}$ là aluminium oxide. Với kim loại có nhiều hóa trị, thêm hóa trị: FeO là iron(II) oxide, $\mathrm{Fe_2O_3}$ là iron(III) oxide. Với oxide phi kim, có thể dùng tiền tố chỉ số nguyên tử: CO là carbon monoxide, $\mathrm{CO_2}$ là carbon dioxide, $\mathrm{SO_2}$ là sulfur dioxide, $\mathrm{P_2O_5}$ là diphosphorus pentoxide. Nhiều oxide tạo thành khi nguyên tố phản ứng với oxygen ở điều kiện thích hợp. Ví dụ đốt magnesium: $$\mathrm{2Mg+O_2\longrightarrow2MgO}.$$ Phosphorus cháy tạo oxide theo cách viết trong SGK: $$\mathrm{4P+5O_2\longrightarrow2P_2O_5}.$$ Cân bằng bằng hệ số, không đổi chỉ số sản phẩm. Các phản ứng đốt được phân tích từ dữ kiện, không tự thực hiện tại nhà.

Bài luyện

Chất nào là oxide theo thành phần công thức?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Tên của $\mathrm{Fe_2O_3}$ theo cách gọi trong bài là gì?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Phương trình nào cân bằng đúng sự tạo MgO từ Mg và oxygen?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Bộ hệ số nguyên dương nhỏ nhất của $\mathrm{P+O_2\longrightarrow P_2O_5}$ theo thứ tự là gì?
Chọn một đáp án