btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Nồng độ mol của dung dịch

Lưu trên thiết bị này
Phản ứng hóa học · Chọn bài khác

Một lít dung dịch chứa bao nhiêu mol chất tan?

**Nồng độ mol**, kí hiệu $C_M$, cho biết số mol chất tan trong một lít dung dịch. Đơn vị là mol/L, thường viết tắt là M. Gọi $n_{\mathrm{ct}}$ là số mol chất tan, $V_{\mathrm{dd}}$ là thể tích **dung dịch thu được**, tính bằng lít: $$C_M=\frac{n_{\mathrm{ct}}}{V_{\mathrm{dd}}}.$$ Nếu đề cho khối lượng chất tan, tính $n=m/M$ trước. Nếu cho mL, đổi sang L trước khi chia. Chữ M trong cách ghi nồng độ như “0,2 M” chỉ mol/L; khác với kí hiệu $M$ dùng cho khối lượng mol.

Đổi khối lượng và thể tích trước

Hòa tan hoàn toàn 5,85 g NaCl, thu được 500 mL dung dịch. Biết $M_{\mathrm{NaCl}}=58{,}5$ g/mol. Tính số mol chất tan: $$n=\frac{5{,}85}{58{,}5}=0{,}1\ \mathrm{mol}.$$ Đổi $500$ mL $=0{,}5$ L, rồi tính: $$C_M=\frac{0{,}1}{0{,}5}=0{,}2\ \mathrm{mol/L}.$$ 500 mL là thể tích dung dịch đã pha, không phải khẳng định đã rót đúng 500 mL nước. Thể tích chất tan và nước không luôn cộng được đơn giản.

Bài luyện

Dung dịch có 0,2 mol chất tan trong thể tích 250 mL. Nồng độ mol là bao nhiêu?
Chọn một đáp án

Bài luyện

5,85 g NaCl hòa tan hoàn toàn, thu được 500 mL dung dịch. Biết $M_{\mathrm{NaCl}}=58{,}5$ g/mol. Nồng độ mol là bao nhiêu?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Khi tính nồng độ mol, thể tích nào cần đặt ở mẫu số?
Chọn một đáp án

Bài luyện

300 mL dung dịch NaCl 0,5 M chứa bao nhiêu mol NaCl?
Chọn một đáp án