Hydrogen gắn với gốc acid
Giấm ăn có acetic acid, nước chanh có citric acid nên có vị chua. Tuy nhiên, **không nếm hóa chất để nhận biết acid**.
Trong phạm vi bài học, acid là hợp chất có hydrogen liên kết với gốc acid; khi tan trong nước, acid tạo ra ion $\mathrm{H^+}$. Ion mang điện dương gọi là cation, ion mang điện âm gọi là anion. Dấu điện tích không phải chỉ số số nguyên tử.
| Acid | Công thức | Ion gốc acid |
|---|---|---|
| Hydrochloric acid | $\mathrm{HCl}$ | $\mathrm{Cl^-}$ |
| Nitric acid | $\mathrm{HNO_3}$ | $\mathrm{NO_3^-}$ |
| Sulfuric acid | $\mathrm{H_2SO_4}$ | $\mathrm{SO_4^{2-}}$ |
Ba acid này đều tạo ion $\mathrm{H^+}$ trong nước. Không chỉ nhìn thấy H trong công thức rồi kết luận là acid: nước $\mathrm{H_2O}$ cũng có H nhưng không thuộc nhóm acid đang xét.
Nhận biết từ giấy quỳ
Trong thí nghiệm do giáo viên hướng dẫn, nhỏ dung dịch HCl lên giấy quỳ tím thấy giấy chuyển đỏ. Dung dịch acid có tính chất làm quỳ tím chuyển sang đỏ.
Vì vậy, khi hai mẫu đã biết là HCl và nước trung tính, mẫu làm quỳ tím hóa đỏ là HCl. Nước trung tính không làm quỳ tím đổi màu. Dùng dụng cụ sạch, riêng cho từng mẫu để tránh lẫn hóa chất; không thử bằng tay hoặc miệng.
Cùng là acid, ứng dụng không giống nhau
**Sulfuric acid** $\mathrm{H_2SO_4}$ được dùng trong sản xuất phân bón, giấy và nhiều hóa chất. **Hydrochloric acid** HCl được dùng tẩy gỉ thép và sản xuất các chất khác. **Acetic acid** $\mathrm{CH_3COOH}$ có trong giấm ăn, được dùng trong chế biến thực phẩm và sản xuất hóa chất.
Ứng dụng trong thực phẩm nói đến sản phẩm đúng yêu cầu sử dụng, không có nghĩa acid đậm đặc hoặc hóa chất công nghiệp dùng để ăn uống được. Acid dùng không đúng cách hoặc thải bỏ tùy tiện có thể gây ô nhiễm; hóa chất thí nghiệm phải được thu gom theo hướng dẫn.
Bài luyện
Các acid HCl, HNO₃, H₂SO₄ có đặc điểm chung nào khi tan trong nước?
Đây là đặc điểm của base tan trong bài học.
Ba acid có các gốc acid khác nhau.
Đúng: ion hydrogen là đặc điểm chung.
Hòa tan acid không tạo kim loại tự do.
Lời giải
HCl, $\mathrm{HNO_3}$ và $\mathrm{H_2SO_4}$ có gốc acid khác nhau, nhưng khi tan trong nước đều tạo ion $\mathrm{H^+}$. Đây là đặc điểm dùng để nêu khái niệm acid trong bài. Đáp án C.
Bài luyện
Ion gốc acid của $\mathrm{H_2SO_4}$ là gì?
Đúng: gốc sulfate mang điện tích âm hai.
Đây là ion hydrogen, không phải gốc acid.
Đây là ion hydroxide.
Đây là gốc của hydrochloric acid.
Lời giải
$\mathrm{H_2SO_4}$ có hydrogen liên kết với gốc sulfate. Khi xét dạng tồn tại trong dung dịch theo bảng, ion gốc acid là $\mathrm{SO_4^{2-}}$, còn $\mathrm{H^+}$ là ion hydrogen. Đáp án A.
Bài luyện
Hai mẫu chỉ gồm dung dịch HCl và nước trung tính. Mẫu làm giấy quỳ tím chuyển đỏ là mẫu nào?
Nước trung tính không làm quỳ tím chuyển đỏ.
Đúng: dung dịch acid làm quỳ tím hóa đỏ.
Có nguyên tố H không đồng nghĩa đều có tính acid.
Trạng thái lỏng không ngăn chất làm đổi màu quỳ.
Lời giải
Dung dịch HCl có tính acid nên làm giấy quỳ tím chuyển đỏ. Nước trung tính không làm đổi màu quỳ. Không nhận biết acid chỉ từ nguyên tố H hoặc trạng thái lỏng. Đáp án B.
Bài luyện
Acid có trong giấm ăn được nêu trong bài là chất nào?
Chất này được nêu với các ứng dụng công nghiệp.
HCl không phải acid được nêu trong giấm ăn.
Nitric acid không phải thành phần acid được nêu của giấm ăn.
Đúng: giấm ăn chứa acetic acid.
Lời giải
Giấm ăn chứa acetic acid, có công thức $\mathrm{CH_3COOH}$. Ứng dụng này không cho phép dùng hóa chất acid công nghiệp làm thực phẩm. Đáp án D.