Cân cả bình nhưng chỉ lấy khối lượng nước
Cần cân điện tử, ống đong phù hợp và nước sạch. Đặt dụng cụ vững, kiểm tra cân, giới hạn đo và độ chia của ống đong. Cân ống đong khô, rỗng được $m_1$.
Rót nước vào ống đong. Đặt ống thẳng, mắt ngang mặt nước để đọc $V$; với nước trong ống đong thông thường, đọc đáy mặt cong lõm. Không đọc từ trên cao hoặc dùng mức nước nghiêng.
Cân chính ống đong có lượng nước đó được $m_2$. Khối lượng nước là:
$$m_{\text{nước}}=m_2-m_1.$$
Lấy khối lượng nước chia cho thể tích nước. Không dùng $m_2/V$, vì $m_2$ còn chứa khối lượng ống đong. Tránh làm ướt mặt ngoài ống hoặc để nước tràn ra giữa hai phép đo.
Hai số cân, một thể tích
Dữ liệu minh họa: ống đong khô có $m_1=45\,\mathrm g$. Ống đong cùng nước có $m_2=95\,\mathrm g$. Thể tích nước đọc được là $50\,\mathrm{mL}$.
$$m_{\text{nước}}=95-45=50\,\mathrm g.$$
Đổi $50\,\mathrm{mL}=50\,\mathrm{cm^3}$. Khối lượng riêng:
$$D=\frac{50}{50}=1\,\mathrm{g/cm^3}.$$
Kết quả cũng bằng $1\,000\,\mathrm{kg/m^3}$. Số liệu này để luyện cách xử lí, không phải kết quả đã đo tại phòng thí nghiệm.
Lặp lại và ghi kết luận
Thực hiện ba lần theo hướng dẫn. Mỗi lần ghi khối lượng ống rỗng, ống có nước, hiệu hai khối lượng và thể tích nước. Nếu thay lượng nước, phải ghép khối lượng với đúng thể tích của lần ấy.
Tính trung bình các khối lượng nước và trung bình các thể tích, rồi lấy tỉ số theo mẫu SGK. Báo cáo gồm mục đích, dụng cụ, thao tác, kết quả và kết luận có đơn vị.
Giá trị gần bảng tham khảo là căn cứ kiểm kết quả, không buộc mọi số đo phải đúng tuyệt đối. Cách đọc mặt nước, chỉnh cân, nước bám ngoài dụng cụ và điều kiện đo có thể gây chênh lệch. Hoạt động này dùng nước; không thay bằng thủy ngân, xăng hoặc chất lỏng nguy hiểm.
Bài luyện
Ống đong rỗng nặng 60 g, ống đong cùng nước nặng 140 g. Khối lượng nước là bao nhiêu?
Đây là khối lượng cả ống và nước.
Phải trừ, không cộng hai khối lượng.
Đúng: 140 − 60 = 80.
Đây là khối lượng ống rỗng.
Lời giải
Khối lượng nước là $m_{\text{nước}}=m_2-m_1=140-60=80\,\mathrm g$. Không đưa khối lượng ống đong vào khối lượng chất lỏng. Đáp án C.
Bài luyện
Ống rỗng 40 g; ống cùng chất lỏng 76 g; thể tích chất lỏng 45 mL. D của chất lỏng là bao nhiêu?
Đúng: (76 − 40) : 45 = 0,8.
Đã chia khối lượng cả ống và chất lỏng cho V.
Đã lấy V chia m của chất lỏng.
Đã nhân khối lượng chất lỏng với V.
Lời giải
Khối lượng chất lỏng $m=76-40=36\,\mathrm g$. Tính $D=m/V=36/45=0{,}8\,\mathrm{g/mL}$. Đáp án A.
Bài luyện
Khi đọc thể tích nước trong ống đong đặt thẳng, cách nào phù hợp?
Nhìn xiên dễ làm đọc lệch vạch.
Nghiêng ống làm mức nước không đúng cách đọc.
Cần dụng cụ thẳng, vững và vị trí nhìn phù hợp.
Đúng: hạn chế sai lệch do góc nhìn khi đọc nước.
Lời giải
Ống đong cần đặt thẳng và vững. Với nước, đặt mắt ngang mặt nước và đọc đáy mặt cong lõm theo hướng dẫn dụng cụ. Không nhìn xiên hoặc nghiêng ống. Đáp án D.
Bài luyện
Đổi sang lượng nước khác ở lần đo tiếp theo. Cách ghép số liệu nào đúng để tính D?
Hai số không còn tương ứng với cùng lượng nước.
Đúng: m và V phải thuộc cùng phần chất được đo.
Ống rỗng không phải lượng nước đang xét.
Chọn riêng hai cực trị làm sai tỉ số của dữ liệu.
Lời giải
Công thức $D=m/V$ đòi hỏi khối lượng và thể tích tương ứng của cùng lượng chất. Mỗi lần đo phải xác định khối lượng nước bằng phép trừ rồi ghép với thể tích nước của lần ấy. Đáp án B.