btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Tìm hiểu tự nhiên và trình bày kết quả

Lưu trên thiết bị này
Phương pháp và kĩ năng học Khoa học tự nhiên · Chọn bài khác

Một dự đoán cần được kiểm tra

Cảm giác “đường tan nhanh hơn khi khuấy” là một dự đoán. Muốn biết dự đoán có phù hợp, cần so sánh trong điều kiện được xác định, ghi kết quả rồi mới kết luận. **Phương pháp tìm hiểu tự nhiên** đi theo các bước: 1. **Đề xuất vấn đề:** quan sát và đặt câu hỏi rõ ràng. 2. **Đưa ra dự đoán:** nêu câu trả lời có thể đúng, dựa trên hiểu biết đang có. 3. **Lập kế hoạch kiểm tra:** chọn dụng cụ, cách làm và điều cần ghi nhận. 4. **Thực hiện kế hoạch:** quan sát hoặc đo, ghi kết quả, so sánh với dự đoán. 5. **Viết và trình bày báo cáo:** nêu cách làm, kết quả và kết luận; thảo luận khi cần. Nếu kết quả không phù hợp, cần xem lại dự đoán và cách kiểm tra. Không sửa số liệu để buộc dự đoán thành đúng.

Bài luyện

Sau khi đưa ra dự đoán và trước khi thực hiện thí nghiệm, cần làm gì?
Chọn một đáp án

Kiểm tra ảnh hưởng của việc khuấy

**Câu hỏi:** khuấy có làm cùng một lượng đường tan hết nhanh hơn trong nước không? **Dự đoán:** có. Chuẩn bị hai cốc giống nhau, cùng lượng nước ở cùng nhiệt độ và cùng lượng đường, đủ ít để tan hết. Một cốc được khuấy nhẹ theo cách đã chọn; cốc kia không khuấy. Tính thời gian từ lúc cho đường vào đến khi không còn thấy hạt đường. Ghi thời gian của cả hai cốc, lặp lại phép so sánh nếu điều kiện cho phép. Giữ các điều kiện khác như nhau để sự khác biệt đang xét chỉ là việc khuấy. Nếu cốc khuấy tan hết sớm hơn qua các lần kiểm tra, kết quả ủng hộ dự đoán **trong điều kiện đã làm**; không từ đó kết luận khuấy làm mọi chất rắn đều tan. Không uống nước dùng thí nghiệm, không dùng nước nóng hoặc cốc nứt. Thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên; nếu chưa làm thật thì số liệu mẫu phải ghi là minh họa.

Bài luyện

Muốn so sánh ảnh hưởng của việc khuấy đến thời gian đường tan hết, phương án nào phù hợp nhất?
Chọn một đáp án

Năm kĩ năng dùng trong quá trình tìm hiểu

Các thao tác giúp thu thập, xử lí thông tin gọi là **kĩ năng tiến trình**. Một thí nghiệm thường dùng nhiều kĩ năng cùng lúc. | Kĩ năng | Cách dùng | |---|---| | Quan sát | Dùng giác quan và dụng cụ phù hợp để ghi nhận đặc điểm, diễn biến; không nếm hóa chất | | Phân loại | Chọn một tiêu chí rồi xếp đối tượng vào nhóm theo tiêu chí đó | | Liên kết | Dùng điều đã biết và dữ kiện để nhận ra quan hệ; chẳng hạn liên hệ sự bay hơi, ngưng tụ với tuần hoàn nước | | Đo | Chọn dụng cụ, đọc và ghi giá trị kèm đơn vị, xử lí kết quả | | Dự báo | Nêu điều có thể xảy ra dựa trên quan sát, kiến thức và suy luận | Dự báo không phải kết quả đã quan sát. Chẳng hạn “cốc khuấy sẽ tan nhanh hơn” cần kiểm tra; “cốc này tan hết sau 40 s” chỉ là kết quả đo nếu thực sự đã đo được như vậy.

Bài luyện

Phát biểu nào là dự báo, chưa phải kết quả quan sát đã được ghi lại?
Chọn một đáp án

Báo cáo phải cho thấy kết luận từ đâu

Báo cáo thực hành ghi thông tin người thực hiện, ngày làm và các phần: **mục đích; dụng cụ, vật liệu; các bước tiến hành; kết quả; nhận xét và kết luận**. Khi có câu hỏi của bài thực hành, trả lời dựa trên kết quả và kiến thức liên quan. Bảng số liệu cần tên đại lượng, đơn vị và từng lần đo; phần tính toán nêu cách tính. Giữ số liệu gốc, phân biệt số đo thật với số minh họa. Kết luận trả lời câu hỏi ban đầu, không vượt quá điều dữ kiện cho phép. Khi thuyết trình, lập dàn ý theo mục đích → cách làm → kết quả và thảo luận → kết luận. Nếu làm nhóm, phân công người và công việc; dùng hình, bảng hoặc tư liệu có nguồn để trình bày bằng chứng, không chỉ đọc kết luận.

Bài luyện

Báo cáo nào giúp người đọc kiểm tra căn cứ của kết luận tốt nhất?
Chọn một đáp án