Từ nguyên tử trung hòa đến ion
Các khí hiếm như He, Ne, Ar có lớp electron ngoài cùng bền vững: He có 2 electron; Ne và Ar có 8. Chúng thường tồn tại dưới dạng các nguyên tử riêng lẻ.
Khi tạo liên kết, một số nguyên tử có thể **nhường hoặc nhận electron** để có lớp ngoài cùng bền vững. Số proton không đổi, nhưng số electron thay đổi nên hạt không còn trung hòa. Hạt mang điện ấy gọi là **ion**.
Nhường electron mang điện âm thì tạo **ion dương**; nhận electron thì tạo **ion âm**. Không nói nguyên tử nhường proton hoặc chuyển hẳn hạt nhân sang nguyên tử khác.
Theo dõi một electron từ Na sang Cl
Nguyên tử Na có 11 proton, 11 electron, sắp xếp 2, 8, 1. Khi nhường một electron ngoài cùng, Na còn 10 electron, sắp xếp 2, 8. Do thừa một điện tích dương so với điện tích âm, tạo ion Na⁺.
Nguyên tử Cl có 17 proton, 17 electron, sắp xếp 2, 8, 7. Khi nhận thêm một electron, Cl có 18 electron, sắp xếp 2, 8, 8; tạo ion Cl⁻. Cả hai ion đều có lớp ngoài cùng 8 electron. Na⁺ không còn lớp thứ ba chứa “0 electron”: lớp ngoài cùng lúc này là lớp thứ hai.
Hai ion trái dấu hút nhau

**Liên kết ion** được hình thành bởi lực hút giữa các ion mang điện tích trái dấu. Trong sodium chloride, Na⁺ và Cl⁻ hút nhau. Electron chuyển từ Na sang Cl; không phải hai nguyên tử cùng giữ một cặp electron chung.
Muối ăn rắn có rất nhiều ion sắp xếp đều đặn thành một mạng. Công thức NaCl cho biết tỉ lệ số ion Na⁺ : Cl⁻ là 1 : 1, không có nghĩa mỗi tinh thể chỉ chứa một cặp ion hay một “phân tử NaCl” riêng lẻ.
Bài luyện
Sau khi Na nhường một electron, ion được tạo thành và các lớp electron là gì?
Na nhường chứ không nhận electron; số electron còn lại là 10.
Na còn 10 electron và thừa một điện tích dương, tạo Na⁺.
2, 8, 1 là nguyên tử Na trước khi nhường electron.
Số electron đúng nhưng nhường điện âm làm ion mang điện dương.
Lời giải
Na ban đầu có 11 p và 11 e. Nhường một e thì còn 10 e, sắp xếp 2, 8; số p vẫn 11 nên tạo Na⁺. Đáp án B.
Bài luyện
Trong mô hình tạo NaCl, Cl nhận một electron. Nhận xét nào đúng?
Sự tạo ion ở đây thay đổi electron, không thay đổi proton.
Nhận thêm làm số electron tăng từ 17 lên 18, không giảm.
Cl nhận điện âm, có 18 e và vẫn 17 p nên tạo Cl⁻.
Số proton vẫn 17; nguyên tố chlorine không thay đổi.
Lời giải
Cl nhận một e nên có 18 e, các lớp 2, 8, 8. Hạt nhân vẫn 17 p; thừa một điện tích âm nên tạo Cl⁻. Đáp án C.
Nhận biết cơ chế, không học thuộc riêng NaCl
Magnesium có các lớp 2, 8, 2; nhường hai electron tạo Mg²⁺ với các lớp 2, 8. Oxygen có 2, 6; nhận hai electron tạo O²⁻ với các lớp 2, 8. Hai ion trái dấu hút nhau tạo liên kết ion trong magnesium oxide.
Nhiều hợp chất ion là chất rắn, có nhiệt độ nóng chảy cao. Với NaCl, dung dịch muối dẫn điện khi muối tan trong nước; không suy rằng muối rắn khô cũng dẫn điện như dung dịch. Không tự thử bằng nguồn điện lưới hoặc tự cho kim loại sodium tiếp xúc nước.
Bài luyện
Liên kết ion trong NaCl được giải thích bằng yếu tố nào?
Đây là cơ chế liên kết ion: lực hút điện giữa hai ion trái dấu.
Cl nhận electron tạo ion âm, không phải Cl⁺ trong ví dụ này.
Dùng chung cặp electron là cơ chế cộng hóa trị, không phải mô hình đang xét.
Proton không được trao đổi trong sự tạo ion này.
Lời giải
Na nhường e tạo Na⁺, Cl nhận e tạo Cl⁻. Các ion trái dấu hút nhau; lực hút ấy tạo liên kết ion. Đáp án A.