btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Hóa trị và lập công thức theo hóa trị

Lưu trên thiết bị này
Phân tử, liên kết hóa học và hóa trị · Chọn bài khác

Hóa trị biểu thị khả năng liên kết

**Hóa trị** biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử với nguyên tử khác. Với chất cộng hóa trị đang xét, hóa trị của một nguyên tố được xác định bằng số cặp electron mà một nguyên tử nguyên tố ấy dùng chung với các nguyên tử khác. Hóa trị thường ghi bằng số La Mã: I, II, III, IV… Trong H₂O, mỗi H có một cặp chung nên hóa trị I; O có hai cặp chung nên hóa trị II. Trong CO₂, C có tổng bốn cặp chung nên hóa trị IV. Không đếm C chỉ liên kết với hai nguyên tử O rồi kết luận hóa trị II: mỗi C–O có hai cặp chung. Một số hóa trị thường dùng: H, Na, K là I; O, Mg, Ca là II; Al là III. Một nguyên tố có thể có hóa trị khác nhau tùy hợp chất. Ví dụ S có hóa trị II trong H₂S nhưng IV trong SO₂; phải dùng dữ kiện của bài, không mặc định luôn một giá trị.

Bài luyện

Trong CO₂, mỗi C–O có hai cặp electron dùng chung. Hóa trị của C là gì?
Chọn một đáp án

Tích chỉ số và hóa trị ở hai phía bằng nhau

Với hợp chất hai nguyên tố viết dạng $A_xB_y$, gọi hóa trị của A là a, của B là b. Quy tắc hóa trị: $$x\times a=y\times b.$$ Nghĩa là **số nguyên tử A × hóa trị A = số nguyên tử B × hóa trị B**. Ví dụ H₂O: 2 × I = 1 × II. Chỉ số 1 được hiểu dù không viết. Để lập công thức đơn giản theo hóa trị: ghi đúng kí hiệu, đặt chỉ số x và y, tìm tỉ lệ x : y = b : a, rồi chọn cặp số nguyên dương đơn giản nhất. Khi a và b có ước chung, cần rút gọn tỉ lệ; không đổi hóa trị để khớp một công thức đoán trước.

Lập công thức từ Al(III) và O(II)

Gọi công thức là $\mathrm{Al}_x\mathrm{O}_y$. Theo quy tắc: $$3x=2y\quad\Rightarrow\quad x:y=2:3.$$ Chọn x = 2, y = 3, được Al₂O₃. Kiểm lại: 2 × III = 3 × II = 6. Với Mg(II) và O(II), có 2x = 2y, suy ra x : y = 1 : 1. Công thức đơn giản là MgO, không giữ Mg₂O₂. Quy tắc giúp tìm tỉ lệ; cần chọn chỉ số phù hợp dạng hợp chất đơn giản đang xét.

Bài luyện

Biết K hóa trị I và O hóa trị II. Công thức đơn giản phù hợp là gì?
Chọn một đáp án

Đọc nhóm nguyên tử trong công thức

Một số nhóm nguyên tử được dùng như một đơn vị khi lập công thức: OH và NO₃ có hóa trị I; SO₄, CO₃ có hóa trị II; PO₄ có hóa trị III. Dùng hóa trị nhóm khi đề đã cho hoặc bảng tra đã nêu, không lấy chỉ số O làm hóa trị nhóm. Ví dụ, Ca(II) kết hợp với OH(I) theo tỉ lệ 1 : 2, viết Ca(OH)₂. Dấu ngoặc cho biết có hai nhóm OH: tổng hai O và hai H. Không viết CaOH₂ vì cách viết đó không nhân số O lên hai. Phần này giúp đọc công thức có ngoặc; không cần học thêm những nhóm ngoài phạm vi bài.

Bài luyện

Trong Ca(OH)₂, chỉ số 2 ngoài ngoặc được hiểu thế nào?
Chọn một đáp án