btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Đọc quãng đường, thời gian và tốc độ từ đồ thị

Lưu trên thiết bị này
Tốc độ · Chọn bài khác

Đọc theo trục và đoạn biểu diễn

Đồ thị O(0,0), A(2,4), B(3,4), C(5,10) với trục t(s), s(m). ĐoạnAB nằm ngang; đoạnBC tăng6m trong2s.
Đọc theo đúng đơn vị và tỉ xích. Quãng đường của một đoạn là phần tăng của s, không phải luôn lấy s cuối tính từ O.
Với cùng hành trình minh họa, O(0; 0), A(2; 4), B(3; 4), C(5; 10). Số đầu là t theo giây, số sau là s theo mét. Vật đi đều trong mỗi đoạn nghiêng, đứng yên trên A–B. Để tìm quãng đường tại một thời gian, từ t trên trục ngang dóng lên gặp đồ thị rồi dóng sang trục đứng. Để tìm thời gian khi đã đi đến một quãng đường, làm ngược lại. Nếu đồ thị nằm ngang, cùng một quãng đường có thể ứng với cả một khoảng thời gian.

Tính tốc độ riêng từng đoạn

Trên O–A: vật đi 4 m trong 2 s nên v = 4/2 = 2 m/s. Trên A–B: quãng đường vẫn 4 m trong một giây, vật dừng nên v = 0. Trên B–C, cần lấy **quãng đường đi thêm** và **thời gian của đoạn**: $$s_{BC}=10-4=6\ \mathrm{m},$$ $$t_{BC}=5-3=2\ \mathrm{s},$$ $$v_{BC}=6/2=3\ \mathrm{m/s}.$$ Không dùng 10/5 để tính riêng B–C: 10 m và 5 s thuộc cả hành trình từ O. Trên cùng hệ trục và tỉ xích, B–C nghiêng hơn O–A nên tốc độ lớn hơn.

Bài luyện

Trên đồ thị, đoạn A–B từ t = 2 s đến t = 3 s giữ s = 4 m. Vật đang thế nào?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Trên B–C từ (3 s; 4 m) đến (5 s; 10 m), tốc độ bằng bao nhiêu?
Chọn một đáp án

Đọc ở giữa đoạn thẳng

Trên B–C, tốc độ giữ 3 m/s. Tại t = 4 s, đã đi thêm một giây kể từ B nên đi thêm 3 m; tổng quãng đường là 4 + 3 = 7 m. Cũng có thể dóng từ vạch 4 s lên đồ thị để đọc 7 m. Muốn biết lúc đạt tổng 8,5 m, từ B cần đi thêm 8,5 − 4 = 4,5 m. Thời gian đi thêm là 4,5/3 = 1,5 s; mốc thời gian từ đầu là 3 + 1,5 = 4,5 s. Phân biệt thời gian của đoạn với thời gian tính từ O.

Bài luyện

Trong ví dụ, vật đạt tổng quãng đường 8,5 m tại thời gian nào kể từ lúc bắt đầu?
Chọn một đáp án