Động vật góp phần duy trì đời sống tự nhiên
Động vật là các mắt xích trong chuỗi thức ăn. Chẳng hạn: thực vật là thức ăn của chuột; chuột là thức ăn của rắn. Các loài có quan hệ với nhau, không tồn tại hoàn toàn tách biệt.
Giun đất đào hang, góp phần làm đất tơi xốp. Ong và một số động vật khác thụ phấn cho hoa. Một số loài ăn quả góp phần phát tán hạt. Cần nêu đúng loài và hoạt động tương ứng, không coi mọi động vật đều có cùng một vai trò.
Bài luyện
Ong chuyển phấn giữa các hoa trong khi kiếm ăn. Hoạt động đó thể hiện vai trò nào?
Đây là vai trò khác, như hoạt động của giun đất.
Gỗ là sản phẩm từ thực vật, không phải kết quả ong chuyển phấn.
Phát tán hạt khác với chuyển hạt phấn; tình huống không nói về gió.
Chuyển phấn phù hợp với vai trò thụ phấn.
Lời giải
Tình huống nêu ong chuyển phấn giữa các hoa, nên vai trò là góp phần thụ phấn. Phân biệt hạt phấn với hạt hình thành sau sinh sản. Đáp án D.
Động vật cung cấp sản phẩm và nhiều lợi ích
| Vai trò | Ví dụ |
|---|---|
| Cung cấp thực phẩm | Cá, tôm; thịt, trứng từ vật nuôi phù hợp |
| Cung cấp nguyên liệu | Lông cừu dùng làm sợi, dệt len |
| Hạn chế sinh vật gây hại | Mèo bắt chuột; một số loài tiêu diệt sâu hại |
| Hỗ trợ an ninh | Chó được huấn luyện theo nhiệm vụ |
| Phục vụ học tập, nghiên cứu | Động vật được nghiên cứu theo quy định chuyên môn |
Không coi việc sử dụng động vật là lí do để săn bắt tùy tiện hoặc tự làm thí nghiệm gây hại. Việc nghiên cứu, nuôi và sử dụng động vật cần phù hợp quy định và điều kiện an toàn.
Một số loài có thể gây hại
Giun, sán kí sinh có thể gây bệnh. Một số động vật truyền mầm bệnh: muỗi Anopheles có thể truyền trùng sốt rét. Ốc bươu vàng và một số sâu ăn lá gây hại cho cây trồng.
Cần phân biệt **tác nhân gây bệnh** với **động vật truyền tác nhân**. Với sốt rét, tác nhân là trùng sốt rét; muỗi truyền tác nhân, không phải mọi trường hợp sốt đều do muỗi.
Vệ sinh tay, sử dụng thực phẩm và nước an toàn, nấu chín thịt và giữ vệ sinh môi trường góp phần phòng bệnh giun, sán. Không tự chẩn đoán hay dùng thuốc từ bài học. Tham khảo nguyên tắc vệ sinh và an toàn thực phẩm: [WHO về sán dây và ấu trùng sán](https://www.who.int/news-room/fact-sheets/detail/taeniasis-cysticercosis).
Bài luyện
Trong ví dụ bệnh sốt rét, cách phân biệt nào đúng?
Phân biệt đúng sinh vật gây bệnh với động vật truyền bệnh.
Cách nêu này đảo vai trò của muỗi và trùng sốt rét.
Giun đất không phải tác nhân sốt rét trong bài.
Thụ phấn không phải hoạt động truyền tác nhân sốt rét trong ví dụ.
Lời giải
Trùng sốt rét gây bệnh, muỗi Anopheles có thể truyền trùng sốt rét sang người. Đáp án A.
Ví dụ: không xếp mọi côn trùng là có hại
Ong thụ phấn có ích cho nhiều cây. Một số sâu ăn lá gây thiệt hại cho cây trồng. Cả hai đều thuộc Chân khớp nhưng vai trò trong các tình huống khác nhau.
Muốn đánh giá lợi ích hoặc tác hại, cần xét loài, hoạt động và hoàn cảnh cụ thể. Tên một nhóm lớn chưa đủ để kết luận mọi thành viên đều có hại.
Bài luyện
Từ việc một số sâu ăn lá hại rau, kết luận nào hợp lí?
Trong cùng nhóm có loài và hoạt động có ích.
Động vật ăn thực vật còn là mắt xích của đời sống tự nhiên.
Kết luận giữ đúng phạm vi bằng chứng, không suy rộng cả nhóm.
Có ích không tách động vật khỏi quan hệ thức ăn.
Lời giải
Một số sâu hại rau không chứng minh cả nhóm Chân khớp có hại. Cần xét loài và hoàn cảnh; ong thụ phấn là ví dụ về lợi ích. Đáp án C.