Chuẩn bị mẫu phù hợp, không tự nuôi mẫu lạ
Chuẩn bị kính hiển vi có vật kính 10× và 40×, lam, lamen, ống nhỏ giọt, giấy thấm, cốc và mẫu nguyên sinh vật được giáo viên kiểm tra. Có thể dùng tiêu bản chuẩn hoặc ảnh, video kính hiển vi nếu không có mẫu thích hợp.
Không tự xuống ao hồ lấy mẫu, không tự nuôi cấy nước ao với rơm, cỏ tại nhà. Mẫu chưa rõ thành phần có thể chứa tác nhân gây hại. Không nếm, ngửi trực tiếp hay để mẫu bắn lên mặt; xử lí mẫu theo hướng dẫn và rửa tay sau thực hành.
Làm tiêu bản và quan sát từ thấp đến cao
1. Chuyển một phần mẫu được cung cấp vào cốc theo hướng dẫn.
2. Nhỏ 1–2 giọt lên lam; đặt lamen nghiêng rồi hạ nhẹ, thấm nước thừa.
3. Quan sát bằng vật kính 10×, tìm vùng có mẫu và chỉnh ảnh rõ.
4. Khi cần, chuyển sang vật kính 40× theo hướng dẫn để xem chi tiết; ghi hình dạng, bộ phận di chuyển thấy được và cách chuyển động.
Nếu sinh vật chuyển động quá nhanh, giáo viên có thể hướng dẫn dùng vài sợi bông để hạn chế chuyển động khi làm tiêu bản. Không tự thêm hóa chất nhằm làm mẫu đứng yên.
Độ phóng đại toàn phần bằng độ phóng đại thị kính nhân với vật kính. Với thị kính 10×, dùng vật kính 40× thì độ phóng đại toàn phần là 400×, không phải 40×.
Bài luyện
Kính dùng thị kính 10× và vật kính 40×. Độ phóng đại toàn phần là bao nhiêu?
40× chỉ là độ phóng đại của vật kính.
Cần nhân hai độ phóng đại, không cộng.
10 × 40 = 400, nên độ phóng đại toàn phần là 400×.
Không chia độ phóng đại của vật kính cho thị kính.
Lời giải
Độ phóng đại toàn phần = 10 × 40 = 400 lần, viết 400×. Đáp án C.
Đối chiếu đặc điểm để nhận biết
| Đặc điểm | Trùng roi xanh | Trùng giày |
|---|---|---|
| Hình dạng điển hình | Thuôn, gợi hình thoi | Gợi hình đế giày |
| Bộ phận di chuyển | Roi bơi | Nhiều lông bơi ngắn |
| Lục lạp | Có | Không có |
Cần kết hợp những đặc điểm quan sát được và hình mẫu. Không chỉ thấy một vật ‘dài’ rồi gọi ngay là trùng roi. Roi, lông bơi hoặc các phần bên trong có thể không rõ ở mọi tiêu bản; ghi đúng giới hạn quan sát.
Ví dụ: phân biệt mô hình và kết quả quan sát
Một nhóm quan sát thấy sinh vật có hình gợi đế giày và chuyển động, nhưng chưa nhìn rõ lông bơi. Báo cáo cần ghi rõ hai đặc điểm đã thấy và ‘chưa quan sát rõ lông bơi’.
Có thể đối chiếu với hình trùng giày trong tài liệu. Tuy nhiên, không ghi ‘đã nhìn thấy lông bơi’ chỉ vì mô hình tham khảo có vẽ bộ phận đó.
Bài luyện
Trong mẫu chuẩn của bài, một cơ thể thuôn, có lục lạp và có roi bơi được nhận biết là gì?
Ba đặc điểm phù hợp với trùng roi xanh trong bài.
Trùng giày dùng lông bơi và không có lục lạp.
Trùng biến hình có hình dạng thay đổi, dùng chân giả.
Virus không phải tế bào có lục lạp và roi bơi.
Lời giải
Kết hợp hình dạng thuôn, lục lạp và roi bơi để nhận biết trùng roi xanh trong mẫu chuẩn. Đáp án A.
Báo cáo ngắn, có căn cứ
Ghi tên mẫu, nguồn mẫu, độ phóng đại; vẽ hình đã quan sát và chú thích bộ phận nhìn rõ. Mô tả chuyển động nếu quan sát mẫu sống; đối chiếu để nêu điểm giống và khác giữa trùng roi, trùng giày.
Nếu sử dụng ảnh hoặc video thay cho thực hành trực tiếp, ghi rõ nguồn kết quả. Tiêu bản cố định giúp xem cấu tạo nhưng không thể dùng để quan sát chuyển động sống.
Bài luyện
Khi dùng tiêu bản cố định thay cho mẫu sống, kết luận nào phù hợp?
Không có dữ liệu chuyển động sống thì không ghi tốc độ bơi như đã đo.
Mẫu cố định không chuyển động không phản ánh mọi hoạt động của sinh vật sống.
Loại mẫu và điều kiện quan sát giúp hiểu đúng kết quả.
Tiêu bản cố định phù hợp xem hình dạng, cấu tạo; muốn xem chuyển động cần mẫu sống hoặc video phù hợp.
Lời giải
Kết quả phụ thuộc loại mẫu. Tiêu bản cố định cho thông tin về hình dạng nhưng không cho quan sát chuyển động sống; phải ghi giới hạn ấy. Đáp án D.