Mặt Trời và các thiên thể chuyển động quanh nó
**Hệ Mặt Trời** gồm Mặt Trời, tám hành tinh cùng các vệ tinh của chúng và các thiên thể khác như tiểu hành tinh, sao chổi. Mặt Trời là một sao; các hành tinh vừa tự quay, vừa chuyển động quanh Mặt Trời.
Từ gần đến xa Mặt Trời, tám hành tinh có thứ tự: **Thủy tinh → Kim tinh → Trái Đất → Hỏa tinh → Mộc tinh → Thổ tinh → Thiên Vương tinh → Hải Vương tinh**. Trái Đất là hành tinh thứ ba, không phải trung tâm hệ Mặt Trời.
Mặt Trăng thuộc hệ Mặt Trời nhưng không được tính là một trong tám hành tinh: nó là vệ tinh tự nhiên của Trái Đất.
Bài luyện
Cặp hành tinh nào nằm ngay trước và ngay sau Trái Đất khi xếp từ gần đến xa Mặt Trời?
Thủy tinh không nằm ngay trước, Mộc tinh không nằm ngay sau Trái Đất.
Thứ tự đoạn này là Kim tinh → Trái Đất → Hỏa tinh.
Cặp bị đảo theo chiều từ gần đến xa.
Mặt Trăng là vệ tinh tự nhiên, không phải hành tinh tiếp sau Trái Đất.
Lời giải
Thứ tự từ gần đến xa bắt đầu Thủy tinh, Kim tinh, Trái Đất, Hỏa tinh. Vì vậy hai hành tinh kề Trái Đất là Kim tinh và Hỏa tinh. Đáp án B.
Các hành tinh không cách đều nhau
**Đơn vị thiên văn**, kí hiệu **AU**, xấp xỉ khoảng cách trung bình từ Trái Đất đến Mặt Trời: khoảng 150 triệu km. Đây là đơn vị khoảng cách, không phải thời gian.
| Hành tinh | Khoảng cách trung bình đến Mặt Trời (AU, làm tròn theo SGK) |
|---|---:|
| Thủy tinh | 0,39 |
| Kim tinh | 0,72 |
| Trái Đất | 1,00 |
| Hỏa tinh | 1,52 |
| Mộc tinh | 5,20 |
| Thổ tinh | 9,54 |
| Thiên Vương tinh | 19,20 |
| Hải Vương tinh | 30,07 |
Số trong bảng là khoảng cách **trung bình**, không phải khoảng cách luôn giữ nguyên. Bảng cho thấy các hành tinh không cách đều nhau; hình vẽ đặt chúng cách đều chỉ giúp nhớ thứ tự.
Làm mô hình khoảng cách trên dải giấy
Chọn tỉ lệ 1 cm ứng với 1 AU. Trên dải giấy dài hơn 31 cm, đánh dấu vị trí Mặt Trời ở đầu rồi đo từ đó: Trái Đất ở 1 cm, Mộc tinh ở 5,20 cm, Hải Vương tinh ở khoảng 30,07 cm. Các hành tinh còn lại đặt theo bảng.
Các dấu gần Mặt Trời chen sát nhau, còn các dấu hành tinh ngoài xa nhau hơn. Đây là mô hình khoảng cách trung bình: không đặt tám hành tinh thật sự thẳng hàng, không thể hiện quỹ đạo hay kích thước theo cùng tỉ lệ. Ghi rõ tỉ lệ trên mô hình và dùng kéo dưới sự hướng dẫn khi cần cắt giấy.
Bài luyện
Theo mô hình 1 cm ứng với 1 AU, Hải Vương tinh cách dấu Mặt Trời khoảng bao nhiêu?
1 cm ứng với khoảng cách trung bình Trái Đất, không phải Hải Vương tinh.
Giá trị này dùng sai tỉ lệ gấp mười.
150 triệu km là giá trị gần đúng của 1 AU, không phải 150 cm trên mô hình.
30,07 AU tương ứng 30,07 cm theo tỉ lệ đã chọn.
Lời giải
Mỗi AU được biểu diễn bằng 1 cm. Hải Vương tinh có khoảng cách trung bình 30,07 AU, nên dấu của nó cách dấu Mặt Trời khoảng 30,07 cm. Đáp án D.
Tự quay khác với quay quanh Mặt Trời
Tự quay là quay quanh trục của chính hành tinh. Quay quanh Mặt Trời là chuyển động theo quỹ đạo quanh Mặt Trời. Hai chuyển động có thời gian khác nhau.
| Hành tinh | Thời gian quay quanh Mặt Trời gần đúng (ngày Trái Đất) |
|---|---:|
| Thủy tinh | 88 |
| Trái Đất | 365,2 |
| Hỏa tinh | 687 |
Trái Đất có ngày đêm khoảng 24 giờ, nhưng mất khoảng 365 ngày để đi một vòng quanh Mặt Trời. Bảng cũng cho thấy ba hành tinh không có cùng thời gian quay quanh Mặt Trời.
Quan sát Mặt Trời bằng ảnh hoặc video được chuẩn bị. Không nhìn trực tiếp vào Mặt Trời qua mắt thường, kính râm hay dụng cụ quang học thông thường.
Bài luyện
Theo bảng, nhận xét nào đúng về thời gian quay quanh Mặt Trời?
88 < 365,2 < 687, đúng với thời gian quỹ đạo trong bảng.
24 giờ liên quan ngày đêm Trái Đất, không phải thời gian quỹ đạo của ba hành tinh.
687 ngày của Hỏa tinh lớn hơn 365,2 ngày của Trái Đất.
Bảng ghi thời gian quay quanh Mặt Trời, không ghi thời gian tự quay.
Lời giải
Bảng cho Thủy tinh 88 ngày, Trái Đất 365,2 ngày, Hỏa tinh 687 ngày. So sánh cho 88 < 365,2 < 687, nên Thủy tinh ngắn hơn và Hỏa tinh dài hơn Trái Đất. Đáp án A.