Khối lượng và dụng cụ đo
Khối lượng cho biết lượng chất của vật. Muốn đo khối lượng, dùng cân; nhìn kích thước hoặc thể tích chưa đủ để biết vật nào có khối lượng lớn hơn.
Đơn vị cơ bản là kilôgam, kí hiệu kg. Một số quan hệ thường dùng:
$$1\,\mathrm{kg}=1\,000\,\mathrm{g};\qquad 1\,\mathrm{g}=1\,000\,\mathrm{mg};\qquad 1\,\text{tấn}=1\,000\,\mathrm{kg}.$$
Có cân đồng hồ, cân điện tử, cân đòn, cân Roberval và cân y tế. Ước lượng khối lượng trước để chọn cân chịu được vật cần cân; ĐCNN phải phù hợp với mức độ chi tiết cần đọc.
Dùng cân đồng hồ

Đặt cân trên mặt phẳng chắc chắn. Khi chưa có vật, chỉnh kim về vạch 0. Sau đó đặt vật nhẹ nhàng, cân đối trên đĩa, chờ kim ổn định rồi đọc kết quả.
Mắt nhìn vuông góc với mặt cân tại vị trí đầu kim. Đọc theo các vạch chia và ghi kèm đơn vị. Không đặt vật vượt GHĐ vì có thể làm hỏng cân.
Ví dụ: đọc vạch giữa hai số
Từ $1$ kg đến $2$ kg có $10$ khoảng bằng nhau nên mỗi khoảng là $0{,}1$ kg. Kim chỉ vạch thứ tư sau $1$ kg, do đó:
$$m=1+4\cdot0{,}1=1{,}4\,\mathrm{kg}.$$
Không đọc thành $1{,}04$ kg, vì mỗi khoảng ứng với $0{,}1$ kg, không phải $0{,}01$ kg.
Bài luyện
Trên cân, từ 1 kg đến 2 kg có 10 khoảng bằng nhau. Kim ổn định ở vạch thứ bảy sau 1 kg. Kết quả là bao nhiêu?
Mỗi khoảng là 0,1 kg, không phải 0,01 kg.
Bảy khoảng nhỏ không tương ứng với 7 kg.
Số chỉ là 1 + 7 × 0,1 = 1,7 kg.
0,7 kg là phần tăng sau vạch 1 kg; cần cộng thêm 1 kg.
Lời giải
ĐCNN là $(2-1):10=0{,}1$ kg. Kim ở vạch thứ bảy sau $1$ kg nên $m=1+7\cdot0{,}1=1{,}7$ kg. Đáp án C.
Dùng cân điện tử và trừ vật chứa
Với cân điện tử, đặt cân trên mặt phẳng, bật cân, chọn đơn vị và chờ số chỉ 0. Đặt vật ở giữa mặt cân, chờ số hiển thị ổn định rồi đọc.
Nếu cân vật trong một cốc hoặc khay, có thể đặt vật chứa rỗng lên cân rồi bấm TARE theo hướng dẫn của loại cân. Cân trở về 0; sau khi cho vật vào, số chỉ là khối lượng phần thêm vào.
Nếu không dùng TARE, phải lấy tổng khối lượng trừ khối lượng vật chứa. Không coi số chỉ của cả cốc và nước là khối lượng riêng của nước.
Ví dụ: cân hạt trong khay
Khay rỗng có khối lượng $120$ g. Khi thêm hạt, tổng khối lượng là $470$ g. Khối lượng hạt là:
$$m_{\text{hạt}}=470-120=350\,\mathrm{g}.$$
Hai số đo phải cùng đơn vị trước khi trừ. Đây là số liệu minh họa, không phải kết quả cân thực tế.
Bài luyện
Một cốc rỗng nặng 80 g. Cốc và nước có tổng khối lượng 330 g. Không dùng TARE. Khối lượng nước là bao nhiêu?
Khối lượng nước bằng tổng khối lượng trừ khối lượng cốc: 330 − 80 = 250 g.
330 g còn gồm cả khối lượng cốc.
Cần trừ khối lượng cốc, không cộng thêm.
Các số đo cho bằng g nên hiệu là 250 g, không phải 250 kg.
Lời giải
Tổng $330$ g gồm cốc và nước. Trừ khối lượng cốc: $m_{\text{nước}}=330-80=250$ g. Đáp án A.
Bài luyện
Cách làm nào giúp đọc khối lượng đúng?
Cân cần đặt trên mặt phẳng, không đặt nghiêng.
GHĐ cần chứa được khối lượng vật; vượt GHĐ có thể làm hỏng cân.
Vật và số chỉ cần ổn định trước khi đọc.
Các thao tác này giúp hạn chế lỗi do đặt cân, số 0 và số chỉ chưa ổn định.
Lời giải
Cần đặt cân phẳng, kiểm hoặc chỉnh số 0 trước khi cân, đặt vật đúng vị trí và chờ số chỉ ổn định. Đọc lúc vật còn rung hoặc đặt cân nghiêng có thể làm sai kết quả. Đáp án D.