Ghép các bước đã học thành một bài hoàn chỉnh
Khảo sát hàm số không phải một phép tính mới. Ta nối những việc đã biết: tìm miền, tính đạo hàm, xét dấu và cực trị, tìm giới hạn, lập bảng biến thiên, rồi vẽ đồ thị. Bài này thực hiện trọn một lần với hàm bậc ba.
Sơ đồ khảo sát
Với $f(x)=ax^3+bx^2+cx+d$, a≠0:
1. Tập xác định là R. Tính f′, tìm nghiệm và xét dấu để kết luận đơn điệu, cực trị.
2. Tính giới hạn tại ±∞ rồi lập bảng biến thiên. Số hạng ax³ quyết định hai đầu đồ thị. Hàm bậc ba không có tiệm cận thẳng.
3. Tìm giao trục và một số điểm đặc biệt. Vẽ đường cong theo chiều biến thiên, qua các điểm đã tìm.
Đồ thị có tâm đối xứng I(x₀;f(x₀)), với x₀=−b/(3a). Cũng có thể tìm x₀ bằng f″(x₀)=0; f″ là đạo hàm của f′. Tâm đối xứng nghĩa là quay nửa vòng quanh I thì đồ thị trùng lại. Tâm không nhất thiết là cực trị.
Ví dụ 1 — Hàm có hai cực trị
Khảo sát $f(x)=x^3-3x$.
**Miền và đạo hàm:** D=R; $f'(x)=3(x-1)(x+1)$. Nghiệm −1 và 1 chia trục thành ba khoảng, dấu lần lượt +,−,+.
**Đơn điệu, cực trị:** tăng trên (−∞;−1) và (1;+∞), giảm trên (−1;1). Cực đại tại −1, giá trị 2; cực tiểu tại 1, giá trị −2.
**Giới hạn:** f→−∞ khi x→−∞, f→+∞ khi x→+∞. Bảng biến thiên tổng hợp dấu và chiều biến thiên.
**Điểm để vẽ:** f(0)=0; giải f(x)=x(x²−3)=0 được x=−√3,0,√3. Tâm đối xứng O(0;0). Đánh dấu các giao trục và hai cực trị, rồi nối bằng đường cong theo bảng. Không nối thành những đoạn thẳng vì đồ thị này là đường cong trơn.
Thử: hai đầu của đồ thị
Với $g(x)=2x^3-3x+1$, hai giới hạn tại −∞ và +∞ lần lượt là gì?
Đúng: hệ số bậc ba dương cho hai đầu trái xuống, phải lên.
Đây là chiều của đa thức bậc ba có hệ số cao nhất âm.
Bậc lẻ không cho cả hai đầu cùng +∞.
Bậc lẻ không cho cả hai đầu cùng −∞.
Lời giải
$g=x^3(2-3/x^2+1/x^3)$. Ngoặc tiến về 2>0 nên giới hạn trái −∞, phải +∞. Chọn A. Điều này không có nghĩa g tăng trên toàn trục.
Ví dụ 2 — Hàm không có cực trị
Khảo sát $h(x)=x^3+x$.
D=R; h′=3x²+1>0 với mọi x. Hàm đồng biến trên R, không có cực trị. Hai giới hạn tại −∞ và +∞ lần lượt là −∞ và +∞; bảng biến thiên chỉ có một mũi tên đi lên.
Phương trình h(x)=x(x²+1)=0 chỉ có x=0. Đồ thị qua (0;0), thêm (1;2), (−1;−2), và có tâm O. Vẽ đường cong tăng liên tục qua các điểm đó, không tạo hai chỗ ngoặt cực trị chỉ vì đây là hàm bậc ba.
Nếu h′ có một nghiệm kép, như đạo hàm 3x² của x³, vẫn phải xét dấu: x³ tăng qua 0 và không có cực trị.
Thử: đổi dấu hệ số bậc ba
Xét $u(x)=-x^3+3x$. Tìm các khoảng đơn điệu, hai cực trị và chiều hai đầu đồ thị.
Phương án dùng đúng dữ kiện, điều kiện và lập luận.
Hệ số đầu âm làm dấu đạo hàm là $-,+,-$; chiều biến thiên và hai loại cực trị đã bị đảo.
Tại $-1$ dấu đổi từ âm sang dương nên là cực tiểu; tại $1$ mới là cực đại.
Hàm bậc ba có hai đầu ngược chiều; với hệ số đầu âm, đầu trái lên $+\infty$, đầu phải xuống $-\infty$.
Lời giải
$u\prime=-3(x-1)(x+1)$ có dấu −,+,−. Hàm giảm ngoài hai mốc, tăng trên (−1;1). Cực tiểu (−1;−2), cực đại (1;2). Giới hạn trái +∞, phải −∞.
Bài luyện 1
Tìm tâm đối xứng của $p(x)=x^3-3x^2+2$.
Phương án dùng đúng dữ kiện, điều kiện và lập luận.
Công thức là $x_0=-b/(3a)$; với $b=-3$ thu được $x_0=1$.
Tung độ tâm phải là $p(1)=0$, không đọc trực tiếp hệ số tự do.
Chỉ một số hàm bậc ba có tâm tại gốc; ở đây tâm được dịch đến $(1;0)$.
Lời giải
a=1,b=−3 nên x₀=1; p(1)=0. Tâm I(1;0).
Bài luyện 2
Hàm $q(x)=x^3+3x+1$ có bao nhiêu cực trị? Vì sao?
Số cực trị phụ thuộc nghiệm và dấu đạo hàm; ở đây đạo hàm luôn dương.
Điểm cực trị cần đạo hàm bằng $0$ hoặc không xác định; $q'(0)=3>0$.
Kết luận đúng nhưng đạo hàm bị tính sai; đạo hàm đúng là $3x^2+3>0$.
Phương án dùng đúng dữ kiện, điều kiện và lập luận.
Lời giải
q′=3x²+3>0 mọi nơi, nên tăng trên R và không có cực trị. Không suy số cực trị chỉ từ bậc của hàm.
Bài luyện 3
Khảo sát và phác đồ thị $r(x)=x^3-3x+2$.
Dấu đạo hàm là $+,-,+$, nên loại cực trị và chiều biến thiên trong phương án bị đảo.
Nghiệm kép tạo tiếp xúc tại một điểm, không tạo hai giao điểm phân biệt.
Phương án dùng đúng dữ kiện, điều kiện và lập luận.
Hoành độ tâm là $0$ nhưng tung độ là $r(0)=2$, nên tâm là $(0;2)$.
Lời giải
D=R, r′=3(x−1)(x+1), dấu +,−,+. Cực đại (−1;4), cực tiểu (1;0); giới hạn trái −∞, phải +∞. Giao Oy (0;2); r=(x−1)²(x+2) nên giao Ox (−2;0),(1;0). Tâm I(0;2). Vẽ đường cong tăng đến (−1;4), giảm đến (1;0), rồi tăng; tại (1;0) chạm trục hoành. Đồ thị là hình của ví dụ 1 dịch lên 2 đơn vị.
Bài luyện bản vẽ
Đồ thị cần khớp đồng thời miền, chiều hai đầu, khoảng tăng giảm, cực trị và giao trục. Có thể dùng phần mềm để đối chiếu bản vẽ, nhưng không thay các bước khảo sát bằng ảnh do máy vẽ.
Đang học