btvn.vn

Muối ammonium và nhận biết

Lưu trên thiết bị này
Nitrogen và Sulfur · Chọn bài khác

Mở đầu

NH₃ nhận một proton tạo NH₄⁺. Khi nằm trong muối, ion này có những tính chất khác phân tử ammonia ban đầu.

Tính tan và sự điện li

Hầu hết muối ammonium là chất rắn ion, dễ tan trong nước và điện li hoàn toàn. Ví dụ: $$\mathrm{NH_4Cl\rightarrow NH_4^++Cl^-},$$ $$\mathrm{(NH_4)_2SO_4\rightarrow2NH_4^++SO_4^{2-}}.$$ Khi viết phương trình điện li, phải đặt hệ số đúng để bảo toàn nguyên tử và điện tích.

Kiểm tra nhanh

Nhận xét nào đúng về phần lớn muối ammonium?
Chọn một đáp án

Tác dụng với base mạnh

Phương trình ion rút gọn: $$\mathrm{NH_4^++OH^-\rightarrow NH_3\uparrow+H_2O}.$$ Ví dụ: $$\mathrm{NH_4Cl+NaOH\xrightarrow{t^\circ}NH_3\uparrow+NaCl+H_2O}.$$ Đây là cơ sở nhận biết NH₄⁺: thêm dung dịch base, đun nhẹ; khí sinh ra làm giấy quỳ tím ẩm chuyển xanh. Thí nghiệm chỉ thực hiện với lượng nhỏ và thông gió phù hợp; không ngửi trực tiếp.

Nhiệt phân phụ thuộc anion

Không có một phương trình nhiệt phân chung cho mọi muối ammonium: $$\mathrm{NH_4Cl(s)\rightleftharpoons NH_3(g)+HCl(g)},$$ $$\mathrm{NH_4HCO_3\xrightarrow{t^\circ}NH_3+CO_2+H_2O},$$ $$\mathrm{NH_4NO_3\xrightarrow{t^\circ}N_2O+2H_2O}.$$ Sản phẩm phải dựa vào muối cụ thể và dữ kiện đề bài; không mặc định muối nào cũng chỉ tạo NH₃.

Ví dụ mẫu: Ví dụ tính lượng ammonia

Cho 0,10 mol NH₄Cl tác dụng hoàn toàn với NaOH dư. Tỉ lệ NH₄Cl : NH₃ là 1 : 1 nên tạo 0,10 mol NH₃. Nếu đề cho thể tích mol khí $V_m=24{,}79$ L/mol ở điều kiện đang xét: $$V_{NH_3}=0{,}10\times24{,}79=2{,}479\ \mathrm L.$$ Chỉ dùng giá trị thể tích mol đúng với điều kiện đề cho.

Luyện tập

Thuốc thử phù hợp để nhận biết ion NH₄⁺ là gì?
Chọn một đáp án

Ghi nhớ

- Hầu hết muối ammonium dễ tan, điện li hoàn toàn, kém bền nhiệt và giải phóng NH₃ khi đun nhẹ với kiềm. - Nhiệt phân phải xét anion cụ thể.

Đang học