Mở đầu
Cặp electron dùng chung tập trung trong vùng xen phủ của các orbital nguyên tử. Hướng xen phủ tạo nên liên kết sigma hoặc pi và giúp giải thích cấu tạo của liên kết đơn, đôi, ba.
Xen phủ trục tạo liên kết sigma
Khi các orbital xen phủ theo trục nối hai hạt nhân, vùng xen phủ nằm dọc theo trục liên kết. Kiểu xen phủ này tạo **liên kết sigma**, kí hiệu $\sigma$.
Ba trường hợp thường gặp:
- xen phủ s–s trong H₂;
- xen phủ s–p trong HF;
- xen phủ p–p theo trục trong Cl₂.
Mọi liên kết cộng hóa trị đơn đều là liên kết $\sigma$. Giữa cùng một cặp nguyên tử chỉ có một liên kết $\sigma$.
Xen phủ bên tạo liên kết pi
Khi hai orbital p có trục song song và xen phủ ở hai phía của trục nối hạt nhân, sự xen phủ bên tạo **liên kết pi**, kí hiệu $\pi$.
- Liên kết đơn: $1\sigma$.
- Liên kết đôi: $1\sigma+1\pi$.
- Liên kết ba: $1\sigma+2\pi$.
Liên kết $\sigma$ tạo khung nối hai hạt nhân; liên kết $\pi$ chỉ xuất hiện thêm trong liên kết bội.
Kiểm tra nhanh
Trong phân tử N₂, liên kết ba N≡N gồm những liên kết nào?
Giữa một cặp nguyên tử chỉ có một liên kết σ.
Số liên kết σ và π đã bị đổi chỗ.
Liên kết ba gồm một xen phủ trục và hai xen phủ bên.
Liên kết bội luôn có một liên kết σ làm khung.
Lời giải
**Cách làm**
N≡N là liên kết ba nên gồm $1\sigma$ và $2\pi$.
Năng lượng liên kết
**Năng lượng liên kết** $E_b$ là năng lượng cần cung cấp để phá vỡ một mol liên kết xác định trong phân tử ở thể khí thành các nguyên tử ở thể khí. Đơn vị thường dùng là kJ/mol.
Ví dụ:
$$\mathrm{HCl(g)}\rightarrow\mathrm{H(g)}+\mathrm{Cl(g)},\qquad E_b=432\ \mathrm{kJ/mol}.$$
Năng lượng liên kết càng lớn thì liên kết thường càng bền và càng khó bị phá vỡ. Quá trình phá liên kết thu năng lượng; quá trình tạo cùng liên kết giải phóng một lượng năng lượng tương ứng.
Ví dụ mẫu: Đếm liên kết σ và π trong C₂H₄
Ethene có công thức cấu tạo $\mathrm{H_2C=CH_2}$.
- Bốn liên kết C–H đều là liên kết đơn: $4\sigma$.
- Liên kết đôi C=C gồm $1\sigma+1\pi$.
Toàn phân tử có $5\sigma$ và $1\pi$. Khi đếm, không được coi liên kết đôi là hai liên kết $\sigma$.
Bậc, độ dài và độ bền liên kết
Với cùng một cặp nguyên tử, khi bậc liên kết tăng:
- độ dài liên kết thường giảm;
- năng lượng liên kết thường tăng;
- liên kết thường bền hơn.
Vì vậy, C≡C thường ngắn và bền hơn C=C; C=C thường ngắn và bền hơn C–C. Không dùng riêng số gạch liên kết để so độ bền của các liên kết giữa những cặp nguyên tử khác nhau.
Luyện tập
Nhận xét nào đúng khi so các liên kết giữa hai nguyên tử carbon trong C₂H₆, C₂H₄ và C₂H₂?
Liên kết đơn thường dài hơn liên kết bội cùng cặp nguyên tử.
Liên kết đôi gồm 1σ và 1π.
Liên kết ba có bậc lớn nhất nên thường ngắn nhất.
Bậc liên kết khác nhau làm độ dài khác nhau.
Lời giải
**Cách làm**
C≡C gồm $1\sigma+2\pi$. Với cùng cặp nguyên tử C, liên kết ba thường ngắn và bền hơn liên kết đôi, liên kết đơn.
Ghi nhớ
- Xen phủ trục tạo liên kết sigma; xen phủ bên tạo liên kết pi.
- Liên kết đơn, đôi, ba lần lượt gồm 1σ; 1σ + 1π; 1σ + 2π.
- Năng lượng liên kết đặc trưng cho độ bền; phá liên kết cần năng lượng và tạo liên kết giải phóng năng lượng.
Đang học