Mở đầu
Sodium chloride nóng chảy ở nhiệt độ cao và dẫn điện khi nóng chảy hoặc hòa tan trong nước. Các tính chất này bắt nguồn từ ion, lực hút giữa các ion và cách sắp xếp ion trong tinh thể.
Sự tạo thành ion
Nguyên tử kim loại điển hình có thể nhường electron tạo **cation**; nguyên tử phi kim điển hình có thể nhận electron tạo **anion**.
$$\mathrm{Na}\rightarrow\mathrm{Na^+}+e$$
$$\mathrm{Cl}+e\rightarrow\mathrm{Cl^-}$$
Số đơn vị điện tích của cation bằng số electron nguyên tử đã nhường; số đơn vị điện tích của anion bằng số electron nguyên tử đã nhận. Các ion đơn nguyên tử thường có cấu hình electron của khí hiếm gần nhất.
Kiểm tra nhanh
Nguyên tử magnesium có cấu hình [Ne]3s² thường tạo ion nào?
Nhận một electron không tạo cấu hình khí hiếm gần nhất.
Magnesium không có xu hướng nhận hai electron trong trường hợp này.
Mất một electron còn cấu hình [Ne]3s¹.
Mất hai electron, magnesium còn cấu hình [Ne].
Lời giải
**Cách làm**
$\mathrm{Mg}\rightarrow\mathrm{Mg^{2+}}+2e$. Ion $\mathrm{Mg^{2+}}$ có cấu hình electron như neon.
Sự hình thành liên kết ion
Các ion mang điện tích trái dấu hút nhau bằng lực hút tĩnh điện. Lực hút này tạo nên **liên kết ion**.
Khi sodium tác dụng với chlorine, $\mathrm{Na^+}$ và $\mathrm{Cl^-}$ hình thành rồi hút nhau. Liên kết ion thường được tạo thành giữa kim loại điển hình và phi kim điển hình.
Công thức hợp chất ion phải trung hòa điện. Ví dụ, một ion $\mathrm{Ca^{2+}}$ kết hợp với hai ion $\mathrm{Cl^-}$, nên công thức là $\mathrm{CaCl_2}$.
Tinh thể ion
Ở trạng thái rắn, hợp chất ion không tồn tại thành từng phân tử riêng rẽ. Các cation và anion được sắp xếp luân phiên theo một trật tự xác định, tạo thành mạng tinh thể ba chiều.
Trong tinh thể NaCl, mỗi $\mathrm{Na^+}$ được bao quanh gần nhất bởi 6 $\mathrm{Cl^-}$ và mỗi $\mathrm{Cl^-}$ cũng được bao quanh gần nhất bởi 6 $\mathrm{Na^+}$. Lực hút và lực đẩy giữa các ion đạt cân bằng, làm mạng tinh thể bền.
Ví dụ mẫu: Lập công thức calcium oxide
Calcium nhường 2 electron tạo $\mathrm{Ca^{2+}}$; oxygen nhận 2 electron tạo $\mathrm{O^{2-}}$.
Một ion $\mathrm{Ca^{2+}}$ và một ion $\mathrm{O^{2-}}$ có tổng điện tích bằng 0, nên tỉ lệ ion tối giản là $1:1$. Công thức hợp chất là $\mathrm{CaO}$.
Từ mạng tinh thể đến tính chất
- Lực hút tĩnh điện mạnh làm hợp chất ion thường là chất rắn, khó nóng chảy và khó bay hơi.
- Tinh thể ion cứng nhưng giòn. Khi các lớp ion dịch chuyển, ion cùng dấu có thể ở gần nhau và đẩy nhau làm tinh thể vỡ.
- Ở trạng thái rắn, ion bị giữ tại nút mạng nên chất không dẫn điện.
- Khi nóng chảy hoặc tan trong nước, ion chuyển động được nên có thể dẫn điện.
Nhiều hợp chất ion tan trong nước, nhưng không thể kết luận mọi hợp chất ion đều tan tốt.
Luyện tập
Vì sao NaCl rắn không dẫn điện nhưng NaCl nóng chảy dẫn điện?
Không có electron mới được tạo ra.
Khả năng chuyển động của ion quyết định sự dẫn điện trong trường hợp này.
Chất rắn vẫn chứa các ion mang điện.
NaCl vẫn là hợp chất ion sau khi nóng chảy.
Lời giải
**Cách làm**
NaCl rắn có ion nhưng ion chỉ dao động quanh vị trí cân bằng. Khi nóng chảy, các ion chuyển động có hướng trong điện trường và mang điện qua chất lỏng.
Ghi nhớ
- Nguyên tử nhường electron tạo cation, nhận electron tạo anion.
- Liên kết ion là lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu.
- Mạng tinh thể ion giải thích trạng thái rắn, nhiệt độ nóng chảy cao, tính giòn và khả năng dẫn điện khi nóng chảy hoặc trong dung dịch.
Đang học