btvn.vn

Điều chế alcohol và độ cồn

Lưu trên thiết bị này
Dẫn xuất halogen – Alcohol – Phenol · Chọn bài khác

Mở đầu

Độ cồn ghi trên một dung dịch là phần trăm thể tích ethanol, không phải phần trăm khối lượng. Trước khi tính lượng ethanol, ta đọc đúng loại nồng độ.

Hydrate hóa ethene

Trong điều kiện H₃PO₄ và nhiệt độ thích hợp: $$\mathrm{CH_2{=}CH_2+H_2O\xrightarrow{H_3PO_4,t^\circ}CH_3CH_2OH}.$$ Đây là phản ứng cộng nước vào liên kết đôi và là phương pháp công nghiệp phổ biến để điều chế ethanol từ ethene.

Kiểm tra nhanh

1 mol ethene hydrate hóa hoàn toàn theo tỉ lệ lí thuyết tạo bao nhiêu mol ethanol?
Chọn một đáp án

Lên men glucose

Dưới tác dụng của enzyme, tinh bột được thủy phân thành glucose, sau đó glucose lên men thành ethanol: $$\mathrm{(C_6H_{10}O_5)}_n+n\mathrm{H_2O}\xrightarrow{enzyme}n\mathrm{C_6H_{12}O_6},$$ $$\mathrm{C_6H_{12}O_6\rightarrow2C_2H_5OH+2CO_2}.$$ Một mol glucose cho tối đa 2 mol ethanol theo lí thuyết. Phương pháp sinh hóa dùng nguyên liệu chứa tinh bột, phế phẩm ngành đường hoặc chế phẩm thủy phân cellulose.

Ví dụ mẫu: Độ cồn theo phần trăm thể tích

Độ cồn cho biết số mililít ethanol nguyên chất trong 100 mL dung dịch và được biểu thị theo phần trăm thể tích: $$\%V=\frac{V_{ethanol}}{V_{dung\ dịch}}\times100\%.$$ Ví dụ, 500 mL rượu 40° chứa 200 mL ethanol theo quy ước thể tích. Không thay trực tiếp thể tích bằng khối lượng nếu chưa có khối lượng riêng. Thể tích cũng cần hiểu theo điều kiện và quy ước đo của đề.

Luyện tập

250 mL dung dịch ethanol 20% thể tích chứa bao nhiêu mL ethanol?
Chọn một đáp án

Glycerol và lưu ý sử dụng

Trong công nghiệp, glycerol được tổng hợp từ propylene; glycerol còn thu được khi thủy phân chất béo trong sản xuất xà phòng. Ethanol dễ cháy và việc lạm dụng đồ uống có cồn gây hại sức khỏe; methanol rất độc, không được dùng thay ethanol.

Ghi nhớ

- Ethanol được điều chế từ ethene hoặc bằng lên men tinh bột. - Một mol glucose tạo tối đa 2 mol ethanol; độ cồn là số mL ethanol trong 100 mL dung dịch.

Đang học