btvn.vn

Biểu thức tốc độ và hằng số k

Lưu trên thiết bị này
Tốc độ phản ứng · Chọn bài khác

Mở đầu

Ở nhiệt độ không đổi, tốc độ phụ thuộc nồng độ các chất phản ứng. Chỉ với phản ứng đơn giản mới có thể lấy số mũ bằng hệ số trong phương trình; phản ứng phức tạp phải dựa vào thực nghiệm.

Dạng thường gặp

Với một phản ứng, thực nghiệm có thể cho: $$v=k[\mathrm A]^m[\mathrm B]^n.$$ - k là hằng số tốc độ tại nhiệt độ xác định. - m, n là bậc riêng theo A, B. - $m+n$ là bậc tổng của biểu thức. Đơn vị của k phụ thuộc bậc phản ứng. Khi mọi nồng độ chất đầu đều bằng 1 mol/L, giá trị tốc độ bằng k. Hằng số k đặc trưng cho phản ứng ở nhiệt độ xác định; không dùng cùng k ở nhiệt độ khác nếu đề không cho phép.

Kiểm tra nhanh

Với $v=k[A]^2[B]$, giữ [B] không đổi và tăng [A] gấp 3, tốc độ thay đổi thế nào?
Chọn một đáp án

Dùng tỉ số để tránh tính k

Từ $v=k[A]^m[B]^n$ ở cùng nhiệt độ: $$\frac{v_2}{v_1}=\left(\frac{[A]_2}{[A]_1}\right)^m\left(\frac{[B]_2}{[B]_1}\right)^n.$$ Ví dụ $v=k[A][B]^2$: tăng [A] gấp 2 và giảm [B] còn một nửa thì: $$\frac{v_2}{v_1}=2\left(\frac12\right)^2=\frac12.$$ Tác động tổng hợp làm tốc độ còn một nửa, không chỉ nhìn yếu tố tăng [A].

Suy bậc từ số liệu

So hai thí nghiệm chỉ khác [A]. Nếu [A] gấp đôi và tốc độ: - gấp đôi → bậc 1 theo A; - gấp 4 → bậc 2; - không đổi → bậc 0. Phải chọn hai hàng có các nồng độ khác giữ nguyên. Nếu A và B cùng thay đổi, chưa thể suy riêng bậc theo A từ một cặp số liệu.

Ví dụ mẫu

Cho v = k[A][B], k = 0,50 L/(mol·s), [A] = 0,20 M, [B] = 0,10 M. v = 0,50 × 0,20 × 0,10 = 0,010 mol/(L·s). Nếu chỉ giảm [A] còn một nửa, v còn 0,0050; k vẫn 0,50 ở cùng điều kiện.

Luyện tập

Ở cùng nhiệt độ, tăng [X] gấp 2 trong khi các nồng độ khác không đổi làm tốc độ gấp 8. Bậc theo X là bao nhiêu?
Chọn một đáp án

Ghi nhớ

- Đọc bậc từ biểu thức hoặc dữ liệu thực nghiệm; không mặc định số mũ bằng hệ số phương trình. - Khi so hai điều kiện cùng nhiệt độ, dùng tỉ số tốc độ.

Đang học