btvn.vn

Bài tính và nhận biết carbohydrate

Lưu trên thiết bị này
Carbohydrate · Chọn bài khác

Mở đầu

Trong bài tổng hợp, điều dễ nhầm nhất là dùng tính chất của chất ban đầu cho sản phẩm sau phản ứng. Ta sẽ ghi rõ chất đang có ở từng giai đoạn trước khi tính.

Sơ đồ nhận biết điển hình

Với glucose, saccharose và tinh bột: 1. Dùng iodine: tinh bột cho màu xanh tím/xanh đen. 2. Với hai mẫu còn lại, dùng Tollens: glucose tạo Ag, saccharose không phản ứng trước thủy phân. Cu(OH)₂ ở nhiệt độ thường không đủ phân biệt glucose và saccharose vì cả hai đều có nhiều OH liền kề và tạo dung dịch xanh lam.

Kiểm tra nhanh

Thuốc thử nhận riêng tinh bột trong nhóm glucose, saccharose, tinh bột là gì?
Chọn một đáp án

Thủy phân rồi tráng bạc

Một mol saccharose thủy phân tạo 1 mol glucose và 1 mol fructose. Trong Tollens kiềm, mỗi monosaccharide này có thể khử 2 mol Ag⁺ theo mô hình bài tập, nên: $$1\ \text{mol saccharose}\rightarrow4\ \text{mol Ag}.$$ Nếu saccharose chưa thủy phân thì không cho Tollens. Phải nhân lần lượt hiệu suất thủy phân và hiệu suất phản ứng/thu hồi nếu đề cho.

Ví dụ mẫu: Bài toán cellulose tạo ethanol

Một tấn mùn cưa chứa 45% cellulose. Thủy phân cellulose thành glucose rồi lên men tạo ethanol; hiệu suất toàn quá trình là 70%. Theo sơ đồ: $$\mathrm{(C_6H_{10}O_5)_n+nH_2O\rightarrow nC_6H_{12}O_6\rightarrow2nC_2H_5OH+2nCO_2}.$$ Khối lượng ethanol thu được: $$m=1000\times0{,}45\times0{,}70\times\frac{92}{162}=178{,}9\ \mathrm{kg}.$$ Hiệu suất 70% là hiệu suất chung của cả quá trình nên chỉ nhân một lần.

Luyện tập

0,10 mol maltose thủy phân hoàn toàn rồi toàn bộ glucose phản ứng Tollens. Số mol Ag tối đa là bao nhiêu?
Chọn một đáp án

Ghi nhớ

- Iodine nhận tinh bột; Tollens nhận đường khử. - Bài nhiều giai đoạn phải nối tỉ lệ thủy phân với tỉ lệ oxi hóa và chỉ áp dụng hiệu suất ở đúng công đoạn.

Đang học