Ẩn nằm ở số mũ
Hàm số mũ có dạng $y=a^x$, với a>0,a≠1. Tập xác định là R; tập giá trị là $(0;+\infty)$. Đồ thị đi qua (0;1) và (1;a), luôn ở phía trên trục hoành.
Khi a>1, hàm đồng biến trên R. Khi 0<a<1, hàm nghịch biến trên R. Cả hai đều liên tục trên R.
$2^x$ là hàm mũ cơ số 2; $x^2$ là hàm lũy thừa với số mũ cố định 2. Vị trí của x làm hai hàm có tính chất khác nhau.
Nhận cơ số từ điểm (1;a)
Một đồ thị hàm mũ tăng, đi qua (0;1) và (1;2). Tại x=1 ta có $a^1=a=2$, nên công thức là $y=2^x$.
Khi x lần lượt −1,0,1,2, các giá trị là 1/2,1,2,4. Về bên trái, $2^x$ tiến gần 0 nhưng luôn dương; đồ thị không cắt trục hoành.
Nhận chiều biến thiên
Hàm nào nghịch biến trên R?
3>1 nên hàm tăng.
e>1 nên hàm tăng.
Đúng: cơ số dương nhỏ hơn 1.
3/2>1 nên hàm tăng.
Lời giải
0<2/3<1 nên y=(2/3)^x nghịch biến.
Một phép dịch đồ thị đơn giản
Xét $y=2^{x-1}+3$. Hàm xác định với mọi x, luôn lớn hơn 3 vì $2^{x-1}>0$, và vẫn đồng biến.
Tại x=1, y=4. Khi x tiến về âm vô cực, phần $2^{x-1}$ tiến về 0 nên y tiến về 3.
Đây là đồ thị y=2^x dịch sang phải 1 đơn vị và lên trên 3 đơn vị. Vì có phần +3, không áp dụng trực tiếp điểm (0;1) của hàm mũ chưa dịch.
So sánh cùng cơ số
So sánh $(1/2)^2$ và $(1/2)^3$ mà không cần tính từng giá trị.
Với cơ số giữa 0 và 1, hàm mũ nghịch biến theo số mũ.
Cùng cơ số nhưng số mũ khác nhau cho giá trị khác nhau khi cơ số không bằng 1.
Tính đơn điệu của hàm mũ cho phép so sánh trực tiếp.
Phương án dùng đúng dữ kiện và lập luận.
Lời giải
Vì cơ số 1/2 nằm giữa 0 và 1, số mũ lớn hơn cho giá trị nhỏ hơn. Do đó $(1/2)^2>(1/2)^3$.
Điểm đặc trưng
Đồ thị y=a^x đi qua (1;5). Tìm a và tung độ tại x=0.
Từ điểm $(1;5)$ suy ra $a^1=5$; còn mọi $a^0=1$.
Phương án dùng đúng dữ kiện và lập luận.
Lũy thừa bậc 0 bằng 1, không bằng 0.
Cơ số hàm mũ dương và điểm đã cho xác định trực tiếp $a=5$.
Lời giải
a=5; tại x=0, y=5⁰=1.
Tập giá trị
Hàm $y=3^x-2$ nhận những giá trị nào?
Hàm chỉ tiến gần -2 chứ không đạt -2 vì $3^x>0$.
Đó là tập giá trị của $3^x$ trước khi dịch xuống 2 đơn vị.
Phương án dùng đúng dữ kiện và lập luận.
Hàm luôn lớn hơn -2 nên không nhận các giá trị nhỏ hơn hoặc bằng -2.
Lời giải
3^x nhận mọi giá trị dương nên y nhận mọi giá trị lớn hơn −2. Tập giá trị $(-2;+\infty)$.
Vị trí của đồ thị đối với trục hoành
Có x thực nào làm $(1/3)^x=0$ không?
Phương án dùng đúng dữ kiện và lập luận.
Lũy thừa bậc 0 bằng 1.
Tiến gần 0 không có nghĩa đạt đúng 0 tại một $x$ hữu hạn.
Thay $x=3$ được $1/27>0$.
Lời giải
Không. Lũy thừa với cơ số dương luôn dương. Tiến gần 0 không có nghĩa đạt 0 tại một số x hữu hạn.
Điều cần nhớ
Với hàm mũ cơ bản, kiểm cơ số để biết tăng hay giảm, kiểm điểm (1;a) để nhận a, và nhớ giá trị luôn dương.
Đang học