Tiến từ bên trái hay bên phải?
x→a⁻ nghĩa là x<a và tiến gần a; x→a⁺ nghĩa là x>a và tiến gần a. Dấu nhỏ ở phía trên mô tả **phía của x**, không quyết định ngay dấu của f(x).
Giới hạn hai phía bằng L khi và chỉ khi cả giới hạn trái và phải cùng bằng L. Nếu chúng khác nhau thì không có giới hạn hai phía. Với hàm cho từng nhánh, chọn công thức theo phía của x trước khi tính.
Hai nhánh có giới hạn khác nhau
Cho f(x)=x+1 khi x<1, và f(x)=x+2 khi x≥1.
Khi x→1⁻, dùng x+1 nên giới hạn bằng 2. Khi x→1⁺, dùng x+2 nên giới hạn bằng 3. Hai phía khác nhau, vậy giới hạn khi x→1 không tồn tại.
Giá trị f(1)=3 không sửa được sự khác nhau giữa hai phía; giới hạn một phía chỉ xét các điểm gần 1 ở phía tương ứng.
Phía của x và dấu của mẫu
Khi x→2⁺ thì x−2
Âm là khi tiến từ bên trái.
Đúng: đây là 0⁺.
Trong quá trình lấy giới hạn, x≠2.
Khoảng cách đang giảm về 0.
Lời giải
x−2>0 và x−2→0.
Mẫu gần 0: xét cả độ lớn và dấu
Nếu tử tiến tới một số dương khác 0, còn mẫu dương tiến tới 0 thì thương →+∞; mẫu âm tiến tới 0 thì thương →−∞. Nếu tử tiến tới một số âm khác 0, dấu kết quả đảo lại.
Ví dụ 1/(x−2) có giới hạn phải tại 2 bằng +∞, giới hạn trái bằng −∞. Không có giới hạn hai phía tại 2.
Không viết 1/0. Mẫu vẫn khác 0 tại các điểm đang xét; ta chỉ mô tả thương lớn không giới hạn khi mẫu gần 0.
Mẫu bình phương và tử âm
Tính giới hạn −3/(x−1)² khi x→1. Với x≠1, mẫu luôn dương và tiến tới 0, còn tử bằng −3<0.
Vì vậy cả hai phía đều cho −∞, nên giới hạn hai phía bằng −∞. Đây là giới hạn vô cực, không phải giới hạn hữu hạn.
Khác với mẫu x−1, mẫu bình phương không đổi dấu khi đi qua 1.
Đổi dấu của mẫu
Tính $\lim_{x\to1^+}1/(1-x)$.
Khi $x\to1^+$, $1-x<0$ nên mẫu tiến tới $0^-$.
Nghịch đảo của một số âm tiến về 0 có độ lớn tăng vô hạn.
Phương án dùng đúng dữ kiện và lập luận.
Biểu thức không có tử biến đổi và mẫu bằng 0; không thể thay trực tiếp.
Lời giải
Khi x>1, 1−x<0 và tiến tới 0, nên thương→−∞.
Giá trị tuyệt đối
Tìm hai giới hạn một phía của |x|/x tại 0. Có giới hạn hai phía không?
Phương án dùng đúng dữ kiện và lập luận.
Với $x<0$, $|x|=-x$ nên thương bằng -1.
Thương $|x|/x$ rút gọn thành hằng -1 hoặc 1 ở mỗi phía.
Giới hạn hai phía chỉ tồn tại khi hai giới hạn một phía bằng nhau.
Lời giải
Với x<0, thương bằng −1; với x>0, bằng 1. Hai phía khác nhau nên không có giới hạn hai phía.
Hai phía cùng về 0
Cho f(x)=−x khi x<0, f(x)=√x khi x≥0. Tính giới hạn khi x→0.
Khi $x\to0^+$, $\sqrt x\to0$, không phải 1.
Phương án dùng đúng dữ kiện và lập luận.
Giá trị $-x$ tiến về 0 khi $x\to0^-$.
Mỗi phía dùng một nhánh khác nhau và cả hai cùng tiến về 0.
Lời giải
Giới hạn trái của −x là 0, giới hạn phải của √x là 0, nên giới hạn hai phía bằng 0.
Chỉ có phía phù hợp miền xác định
Tính $\lim_{x\to2^-}1/\sqrt{2-x}$. Vì sao không xét cùng công thức từ phía x>2 trong tập số thực?
Phương án dùng đúng dữ kiện và lập luận.
Căn bậc hai dương nên nghịch đảo luôn dương và tăng tới $+\infty$.
Nghịch đảo của số dương tiến về 0 tăng không bị chặn.
Với $x>2$, biểu thức dưới căn âm nên hàm không xác định trong số thực.
Lời giải
Khi x<2, căn dương tiến tới 0 nên giới hạn +∞. Với x>2, 2−x<0, căn bậc hai không xác định trong số thực.
Điều cần nhớ
Chọn nhánh theo phía, rồi xét dấu biểu thức. Hai giới hạn một phía chỉ ghép thành giới hạn hai phía khi cùng kết quả.
Đang học