btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Mạng lưới và chỉ tiêu vận tải

Lưu trên thiết bị này
Giao thông vận tải · Chọn bài khác

Sáu loại hình và các đầu mối

Sáu loại hình và các đầu mối
Sáu loại hình và các đầu mối
Mở hình lớn
Việt Nam có đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, đường biển, hàng không và đường ống. Mạng lưới trải rộng, kết nối trong nước và quốc tế; Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh là các đầu mối lớn theo SGK. Dịch vụ vận tải đa dạng hơn, chất lượng được nâng lên và cự li vận chuyển mở rộng. Phân bố và kết nối giữa các phương thức giúp phục vụ đầu vào, đầu ra sản xuất, nhu cầu đi lại và hội nhập.

Bảng hàng hóa không gồm mọi chỉ tiêu

Trích bảng 21.1, SGK tr.90, riêng mốc 2024; đơn vị nghìn tấn hàng hóa vận chuyển. | Loại hình | Năm 2024 | |---|---| | Đường bộ | 2 029 957 | | Đường sắt | 5 092 | | Đường thủy nội địa | 410 236 | | Đường biển | 129 548 | | Hàng không | 444 | Đường bộ cao nhất trong năm loại được thống kê; đường thủy nội địa đứng tiếp theo. Bảng không có số đường ống, không có nghĩa đường ống không vận chuyển hàng. Không lấy thứ hạng khối lượng để xếp mọi mặt hiệu quả hoặc vai trò.

Vận chuyển khác luân chuyển

Khối lượng vận chuyển hàng tính tấn hoặc nghìn tấn. Luân chuyển hàng có xét cả khối lượng và cự li, thường dùng tấn.km. Bảng 21.1 không cho trực tiếp cự li hoặc tấn.km. Vì thế, khối lượng hàng ít hơn chưa có nghĩa cự li ngắn hơn, giá trị hàng thấp hơn hoặc vai trò không quan trọng. Nhận xét cần giữ đúng chỉ tiêu; không trộn hàng hóa, hành khách và doanh thu thành một tổng.

Bài luyện

Bảng trích mốc 2024 cho thấy loại hình nào có khối lượng hàng cao nhất?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Đơn vị của bảng 21.1 là gì?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Không có đường ống trong bảng có đủ kết luận khối lượng của loại hình này bằng 0 không?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Muốn kết luận về luân chuyển hàng từ dữ liệu vận chuyển còn cần gì?
Chọn một đáp án

Đang học