Gieo trồng khác diện tích đất vật lí
Trồng trọt gồm cây lương thực, cây công nghiệp, cây ăn quả, rau đậu và các cây khác. Cơ giới hóa, tự động hóa, mô hình canh tác mới và lựa chọn cây đáp ứng thị trường góp phần nâng hiệu quả.
Diện tích gieo trồng có thể tính theo nhiều vụ trên cùng đất, nên không lấy tổng gieo trồng thay diện tích đất vật lí. Cần giữ đúng khái niệm trước khi tính bình quân hay so với quỹ đất.
So sánh hai đầu mốc theo nhóm cây
Nguồn: bảng 12.1, SGK trang 54; đơn vị nghìn ha.
| Nhóm | 2010 | 2024 |
|---|---|---|
| Tổng gieo trồng | 14 061,1 | 14 462,4 |
| Lương thực có hạt | 8 615,9 | 7 998,8 |
| Cây công nghiệp | 2 808,1 | 2 588,9 |
| Cây ăn quả | 779,7 | 1 297,7 |
| Cây khác | 1 857,4 | 2 577,0 |
Tổng gieo trồng tăng giữa hai đầu mốc nhưng đạt 14 945,3 nghìn ha ở mốc 2015 rồi giảm ở các mốc sau. Cây ăn quả tăng rõ; không nói mọi nhóm cùng tăng hoặc giảm liên tục.
Hai tỉ trọng không cùng mẫu số
Năm 2024, cây lương thực có hạt chiếm 55,3% tổng gieo trồng. Trong riêng diện tích lương thực có hạt, lúa chiếm 89,1%. Hai mẫu số khác nhau nên không cộng hay thay hai tỉ lệ cho nhau.
Sắn và khoai lang được sử dụng làm lương thực nhưng không thuộc nhóm lương thực có hạt. Khi đọc bảng, cần giữ chính xác tên nhóm thay vì gộp các loại cây theo cảm giác.
Bài luyện
Vì sao diện tích gieo trồng không tự bằng diện tích đất vật lí?
Nghìn ha là diện tích.
Không có quy tắc phân bố như vậy.
Chỉ tiêu đang đo diện tích canh tác theo vụ, không là người.
Đúng. Đọc đúng khái niệm diện tích giúp tránh dùng tổng gieo trồng thay quỹ đất.
Lời giải
Đọc đúng khái niệm diện tích giúp tránh dùng tổng gieo trồng thay quỹ đất.
Bài luyện
Nhóm nào tăng diện tích giữa 2010 và 2024 trong bảng?
Đây là giảm diện tích.
Biến động giữa các nhóm khác nhau.
Đúng. 1 297,7−779,7=518,0 nghìn ha; giữ đúng đơn vị.
Các số thể hiện giảm, không phải tăng.
Lời giải
1 297,7−779,7=518,0 nghìn ha; giữ đúng đơn vị.
Bài luyện
Tỉ lệ lúa 89,1% có mẫu số nào?
Không phải phạm vi của tỉ lệ SGK nêu.
Đúng. Phải đọc mẫu số riêng của từng tỉ trọng.
Đó là mẫu số của 55,3% lương thực có hạt, không phải 89,1%.
Diện tích và sản lượng là hai đối tượng khác.
Lời giải
Phải đọc mẫu số riêng của từng tỉ trọng.
Bài luyện
Cách phân loại nào đúng khi đọc nhóm lương thực có hạt?
Đúng. Tên nhóm lương thực có hạt giới hạn đúng đối tượng của diện tích; không gộp mọi cây dùng làm lương thực.
Sắn là cây lấy củ, không phải lương thực có hạt.
Đã đảo phân loại giữa cây lấy củ và cây có hạt.
Ngô thuộc lương thực có hạt; sắn không thuộc nhóm.
Lời giải
Tên nhóm lương thực có hạt giới hạn đúng đối tượng của diện tích; không gộp mọi cây dùng làm lương thực.
Đang học