btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Số lượng và cơ cấu trang trại

Lưu trên thiết bị này
Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp · Chọn bài khác

Tổng tăng nhưng từng loại khác nhau

Tổng tăng nhưng từng loại khác nhau
Tổng tăng nhưng từng loại khác nhau
Mở hình lớn
Nguồn bảng 14, SGK trang 66. Tổng số trang trại 2011 là 20 078, năm 2024 là 26 111, tăng 6033. Từng loại có thể tăng hoặc giảm, không dùng tổng tăng để kết luận mọi loại tăng.

So số lượng theo cùng loại hình

Nguồn: bảng 14, đơn vị trang trại. | Loại | 2011 | 2024 | |---|---|---| | Tổng số | 20 078 | 26 111 | | Trồng trọt | 8 635 | 8 035 | | Chăn nuôi | 6 267 | 14 256 | | Nuôi thủy sản | 4 440 | 2 979 | | Khác | 736 | 841 | Chăn nuôi tăng mạnh; trồng trọt và nuôi thủy sản giảm số lượng giữa hai mốc. Trang trại khác tăng 736→841.

Số tăng có thể đi cùng giảm tỉ trọng

Nguồn: bảng 14; đơn vị %. | Loại | 2011 | 2024 | |---|---|---| | Tổng số | 100,0 | 100,0 | | Trồng trọt | 43,0 | 30,8 | | Chăn nuôi | 31,2 | 54,6 | | Nuôi thủy sản | 22,1 | 11,4 | | Khác | 3,7 | 3,2 | Khác tăng số nhưng tỉ trọng giảm 3,7→3,2% vì tổng tăng nhanh hơn. Chăn nuôi 2024 lớn nhất và vượt một nửa. SGK nêu Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long nhiều trang trại nhất; Đồng bằng sông Hồng nổi bật chăn nuôi, Đồng bằng sông Cửu Long nuôi thủy sản. Tự viết nhận xét số lượng và cơ cấu, trình bày, sửa; giữ năm và phạm vi SGK.

Bài luyện

Tổng số trang trại tăng bao nhiêu giữa 2011 và 2024?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Loại nào năm 2024 chiếm quá nửa số trang trại?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Trang trại khác tăng số nhưng giảm tỉ trọng được giải thích thế nào?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Nhận xét nào đúng về các loại giữa hai mốc?
Chọn một đáp án

Đang học