btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Sản lượng và chuyển dịch cơ cấu thủy sản

Lưu trên thiết bị này
Phát triển thủy sản · Chọn bài khác

Tổng tăng cùng thay đổi tỉ trọng

Tổng tăng cùng thay đổi tỉ trọng
Tổng tăng cùng thay đổi tỉ trọng
Mở hình lớn
Khai thác và nuôi trồng là hai bộ phận trong tổng sản lượng. Cần phân biệt tổng tấn với tỉ trọng; hình dưới là cơ cấu do BTVN tính từ bảng 13.2, không biểu diễn tổng sản lượng bằng độ dài thanh. Nuôi trồng có sản lượng lớn hơn khai thác ở cả bốn mốc của bảng; tỉ trọng nuôi tăng, khai thác giảm giữa 2010 và 2024. Không mở rộng kết luận này thành mọi năm trong lịch sử.

Đọc bốn mốc từ bảng 13.2

Nguồn: bảng 13.2, SGK trang 65; đơn vị nghìn tấn. | Năm | Tổng | Khai thác | Nuôi trồng | |---|---|---|---| | 2010 | 5 204,5 | 2 472,2 | 2 732,3 | | 2015 | 6 727,2 | 3 176,5 | 3 550,7 | | 2020 | 8 635,7 | 3 896,5 | 4 739,2 | | 2024 | 9 656,3 | 3 838,7 | 5 817,6 | Tổng và nuôi trồng tăng qua các mốc. Khai thác tăng giữa hai đầu nhưng giảm 3896,5→3838,7 nghìn tấn trong 2020–2024; không gọi tăng liên tục.

Tính phần trăm với mẫu số phù hợp

Tỉ trọng khai thác 2024=3838,7÷9656,3×100≈39,8%; nuôi trồng≈60,2%. Đây là cơ cấu sản lượng, khác tỉ trọng giá trị sản xuất thủy sản trong nhóm nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản. Khi tính thay đổi tỉ trọng, dùng điểm phần trăm; khi so mức tăng tương đối, chia cho số đầu kì. Giữ năm, đơn vị và phạm vi trước khi tính toán.

Bài luyện

Tỉ trọng nuôi trồng trong sản lượng 2024 gần bằng bao nhiêu?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Nhận xét nào đúng về khai thác qua bốn mốc?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Tính tỉ trọng khai thác năm 2024 cần mẫu số nào?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Thanh 100% có thể cho biết tổng sản lượng các năm bằng nhau không?
Chọn một đáp án

Đang học