btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Xử lí bảng giá trị sản xuất trước khi vẽ

Lưu trên thiết bị này
Thực hành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản · Chọn bài khác

Giữ đúng nhóm ngành và đơn vị

Giữ đúng nhóm ngành và đơn vị
Giữ đúng nhóm ngành và đơn vị
Mở hình lớn
Bảng 15 gồm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và tổng ba ngành. Nông nghiệp ở đây gồm trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ nông nghiệp; không gọi riêng nông nghiệp là toàn nhóm ba ngành. Đơn vị nghìn tỉ đồng là giá trị sản xuất, không phải số tấn hoặc GDP. Biến động theo tiền chưa tự là tăng khối lượng thực nếu chưa có thông tin mặt bằng giá.

Đọc quy mô từ bảng 15

Nguồn: bảng 15, SGK trang 69; đơn vị nghìn tỉ đồng. | Ngành | 2010 | 2024 | |---|---|---| | Tổng số | 876,0 | 2 762,8 | | Nông nghiệp | 675,4 | 2 056,4 | | Lâm nghiệp | 22,8 | 81,7 | | Thủy sản | 177,8 | 624,7 | Tổng 2024÷tổng 2010=2762,8÷876,0≈3,154 lần, xấp xỉ 3,2 lần. Tính bằng số chưa làm tròn rồi làm tròn kết quả.

Tính phần trong tổng cùng năm

Tỉ trọng=giá trị ngành÷tổng cùng năm×100. BTVN tính từ bảng 15 và làm tròn một chữ số thập phân; khớp bảng hướng dẫn SGV. | Ngành | 2010 (%) | 2024 (%) | |---|---|---| | Nông nghiệp | 77,1 | 74,4 | | Lâm nghiệp | 2,6 | 3,0 | | Thủy sản | 20,3 | 22,6 | Nông nghiệp giảm tỉ trọng nhưng giá trị tuyệt đối tăng; lâm nghiệp và thủy sản tăng tỉ trọng. Thủy sản 2024 tính từ bảng này≈22,6%; không ép một số khái quát ở bài khác thay phép tính theo bảng 15.

Bài luyện

Tổng giá trị 2024 gần gấp bao nhiêu lần 2010?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Tỉ trọng thủy sản 2024 từ bảng 15 gần bằng bao nhiêu?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Nông nghiệp giảm tỉ trọng có đồng nghĩa giá trị tuyệt đối giảm trong bảng này?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Tăng giá trị sản xuất theo tiền có đủ chứng minh sản lượng thực tăng đúng cùng tỉ lệ không?
Chọn một đáp án

Đang học