btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Nhận xét và giải thích quy mô công nghiệp

Lưu trên thiết bị này
Thực hành phát triển công nghiệp · Chọn bài khác

Ba cách nói về mức thay đổi

Ba cách nói về mức thay đổi
Ba cách nói về mức thay đổi
Mở hình lớn
Từ bảng 19, năm 2024 so 2010: tăng tuyệt đối 16 929,7−3 045,6=13 884,1 nghìn tỉ đồng. Tỉ số 16 929,7÷3 045,6≈5,56 lần, thường nói gần 5,6 lần. Chỉ số cuối so đầu khoảng 555,9% nếu lấy 2010=100%; phần trăm tăng là (16 929,7÷3 045,6−1)×100≈455,9%. Không gọi “tăng 555,9%”. Giữ đủ chữ số khi tính, chỉ làm tròn kết quả cuối.

Tăng qua bốn mốc, nhưng khoảng thời gian khác nhau

Giá trị tăng ở từng mốc. Mức tăng tuyệt đối của các khoảng lần lượt 3 771,7; 5 063,1; 5 049,3 nghìn tỉ đồng. Khoảng cuối dài 4 năm, hai khoảng trước 5 năm. Không lấy riêng mức tăng tuyệt đối để kết luận tốc độ bình quân năm của hai khoảng bằng nhau. Khi cần mức tăng tuyệt đối bình quân, chia chênh cho số năm; khi cần tốc độ tăng trưởng bình quân phải dùng công thức và giả định phù hợp, không trộn hai chỉ tiêu.

Viết nhận xét gắn nguyên nhân và giới hạn

Theo SGV, tăng giá trị gắn công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tái cơ cấu và chính sách phát triển kinh tế nhiều thành phần; còn cần xét đầu tư, công nghệ, thị trường và tổ chức sản xuất. Tự viết đoạn có xu hướng, dẫn số, phép tính và giải thích. Bảng không ghi cơ sở giá so sánh để đo trực tiếp tăng trưởng khối lượng thực; không từ giá trị tiền tăng 5,56 lần suy mọi sản phẩm hiện vật đều tăng 5,56 lần. Trình bày và sửa kết luận theo bằng chứng.

Bài luyện

Mức tăng tuyệt đối 2024 so 2010 là bao nhiêu?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Giá trị cuối bằng khoảng 555,9% của đầu thì phần trăm tăng là bao nhiêu?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Hai khoảng có chênh tuyệt đối gần nhau nhưng dài 5 và 4 năm đã đủ gọi tăng bình quân bằng nhau chưa?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Giá trị tăng 5,56 lần có chứng minh mọi sản phẩm hiện vật tăng 5,56 lần không?
Chọn một đáp án

Đang học