btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Thất nghiệp và thiếu việc làm

Lưu trên thiết bị này
Lao động và việc làm · Chọn bài khác

Hai vấn đề không đồng nhất

Hai vấn đề không đồng nhất
Hai vấn đề không đồng nhất
Mở hình lớn
Theo giải thích thống kê, người thất nghiệp không có việc làm, đang tìm và sẵn sàng làm việc trong thời kì tham chiếu. Người thiếu việc làm đã có việc, thực tế làm dưới 35 giờ/tuần, mong muốn và sẵn sàng làm thêm. Không coi mọi người hiện không làm việc là thất nghiệp; cũng không coi ai làm ít giờ đều thiếu việc làm nếu chưa xét mong muốn, khả năng làm thêm.

Hai chỉ tiêu trong độ tuổi lao động

Đơn vị: %. Nguồn số liệu: bảng 8.3, SGK trang 42, năm 2024. | Chỉ tiêu | Thành thị | Nông thôn | |---|---|---| | Thất nghiệp | 2,53 | 2,04 | | Thiếu việc làm | 1,29 | 2,22 | Tỉ lệ thất nghiệp thành thị cao hơn 0,49 điểm phần trăm; thiếu việc làm nông thôn cao hơn 0,93 điểm. Không cộng hai chỉ tiêu thành một tỉ lệ thất nghiệp chung.

Tỉ lệ thấp chưa đo hết chất lượng việc làm

SGK nêu hầu hết lao động có việc làm, nhưng việc làm giản đơn, năng suất và thu nhập thấp vẫn phổ biến. Chỉ một tỉ lệ thất nghiệp chưa đủ kết luận mọi việc làm đều bền vững hoặc phù hợp kĩ năng. Phân tích cần xét cả cơ hội, chất lượng, thời gian làm việc và điều kiện từng khu vực. Không dùng nhận xét chung để khẳng định mọi cá nhân ở thành thị hay nông thôn có cùng hoàn cảnh.

Bài luyện

Trường hợp nào phù hợp khái niệm thất nghiệp được bài nêu?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Thiếu việc làm theo giải thích trong bài cần điều kiện nào?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Tỉ lệ thất nghiệp thành thị cao hơn nông thôn năm 2024 bao nhiêu theo bảng?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Vì sao không kết luận thất nghiệp thấp nghĩa là mọi việc làm đều tốt?
Chọn một đáp án

Đang học