btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Dân cư Trung du và miền núi phía Bắc

Lưu trên thiết bị này
Khai thác thế mạnh ở Trung du và miền núi phía Bắc · Chọn bài khác

Các chỉ tiêu dân cư có ý nghĩa khác nhau

Các chỉ tiêu dân cư có ý nghĩa khác nhau
Các chỉ tiêu dân cư có ý nghĩa khác nhau
Mở hình lớn
Năm 2024, vùng có khoảng 12,6 triệu người, chiếm 12,4% dân số cả nước theo SGK. Mật độ trung bình là 136 người/km²; tỉ lệ dân thành thị là 23,9%. Hai chỉ tiêu này được sách nêu thấp nhất trong các vùng của cả nước ở mốc số liệu đó. Quy mô cho biết tổng số dân; mật độ cho biết mức tập trung trên diện tích; tỉ lệ thành thị cho biết cơ cấu nơi cư trú. Không dùng một chỉ tiêu thay cả ba ý nghĩa.

Giữ đúng tên và đơn vị

Nguồn: SGK tr.104, năm 2024. | Chỉ tiêu | Giá trị | |---|---| | Dân số | Khoảng 12,6 triệu người | | Tỉ lệ so với dân số cả nước | 12,4% | | Tỉ lệ tăng dân số | 1,21% | | Mật độ dân số | 136 người/km² | | Tỉ lệ dân thành thị | 23,9% | Dân cư chủ yếu sống ở nông thôn. Từ tỉ lệ thành thị có thể tính phần nông thôn là 100−23,9=76,1%. Đây là cơ cấu ở một mốc, không phải tốc độ đô thị hóa hoặc mức tăng số dân thành thị.

Dân tộc và phát triển nguồn nhân lực

Vùng có nhiều dân tộc cùng sinh sống, như Kinh, Thái, Mường, HMông, Tày, Nùng, Dao,… Sự đa dạng gắn với vốn văn hóa và kinh nghiệm sản xuất phong phú. Không quy mọi người trong một dân tộc hay mọi địa phương về cùng một đặc điểm. Phát triển kinh tế cần nâng chất lượng nguồn nhân lực, cải thiện đời sống và điều kiện tiếp cận dịch vụ. Mật độ thấp không đồng nghĩa không có lao động hoặc không cần đầu tư giáo dục, y tế và hạ tầng.

Bài luyện

Mật độ 136 người/km² cho biết điều gì?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Tỉ lệ dân nông thôn tính từ tỉ lệ thành thị năm 2024 là bao nhiêu?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Tỉ lệ dân thành thị 23,9% có phải tốc độ đô thị hóa không?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Nhận xét nào phù hợp về dân tộc trong vùng?
Chọn một đáp án

Đang học