Ba nội dung không thay thế nhau
Năm 2024, tổng diện tích rừng cả nước theo SGK là 14 874,3 nghìn ha; rừng tự nhiên chiếm 68,1% tổng diện tích rừng, phần còn lại là rừng trồng. Tỉ lệ che phủ rừng là 42,0%. Tỉ trọng rừng tự nhiên và tỉ lệ che phủ không dùng cùng đối tượng, mẫu số.
Chất lượng rừng liên quan trạng thái, thành phần và chức năng hệ sinh thái. Diện tích lớn hoặc tăng chưa đủ chứng minh chất lượng và đa dạng sinh học cùng tăng.
Quy mô rừng giữa các vùng
Nguồn: bảng 13.1, SGK trang 59; đơn vị nghìn ha; phạm vi sáu vùng theo bản SGK cập nhật.
| Vùng | Tổng rừng | Tự nhiên |
|---|---|---|
| Trung du và miền núi phía Bắc | 5 340,4 | 3 705,4 |
| Đồng bằng sông Hồng | 560,7 | 219,9 |
| Bắc Trung Bộ | 3 169,3 | 2 203,0 |
| Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên | 5 085,3 | 3 668,4 |
| Đông Nam Bộ | 495,9 | 259,0 |
| Đồng bằng sông Cửu Long | 222,7 | 78,2 |
Trung du và miền núi phía Bắc có diện tích rừng lớn nhất, tiếp đến Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên. Rừng trồng là phần còn lại: ví dụ 5340,4−3705,4=1635,0 nghìn ha ở Trung du và miền núi phía Bắc.
So tỉ lệ theo đúng lãnh thổ
Nguồn: bảng 13.1, SGK trang 59; đơn vị %.
| Vùng | Che phủ rừng |
|---|---|
| Trung du và miền núi phía Bắc | 54,7 |
| Đồng bằng sông Hồng | 21,0 |
| Bắc Trung Bộ | 57,6 |
| Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên | 48,8 |
| Đông Nam Bộ | 16,9 |
| Đồng bằng sông Cửu Long | 5,4 |
Bắc Trung Bộ có tỉ lệ cao nhất trong bảng, khác vùng có diện tích lớn nhất. Không cộng sáu tỉ lệ thành 100% hoặc lấy trung bình cộng đơn giản để thay số cả nước. Giữ chỉ tiêu che phủ do nguồn công bố, không tự đồng nhất với mọi diện tích mang tên rừng.
Bài luyện
Vùng nào có diện tích rừng lớn nhất trong bảng?
Đây là vùng có tỉ lệ che phủ cao nhất, không có diện tích lớn nhất.
5085,3 thấp hơn 5340,4 nghìn ha.
Diện tích 560,7 nghìn ha thấp hơn các vùng lớn trong bảng.
Đúng. So quy mô nghìn ha: 5340,4 cao nhất; không thay bằng tỉ lệ che phủ.
Lời giải
So quy mô nghìn ha: 5340,4 cao nhất; không thay bằng tỉ lệ che phủ.
Bài luyện
Tỉ lệ 68,1% của rừng tự nhiên có mẫu số nào?
Đây sẽ là tỉ số khác mẫu số.
Sai phạm vi cả nước và sai mẫu số.
Đúng. 68,1% mô tả thành phần trong tổng rừng, khác 42,0% che phủ rừng.
Đó không phải đối tượng của chỉ tiêu rừng.
Lời giải
68,1% mô tả thành phần trong tổng rừng, khác 42,0% che phủ rừng.
Bài luyện
Vì sao không cộng sáu tỉ lệ che phủ thành 100%?
Không có quy tắc đó.
Đúng. Mẫu số riêng từng vùng khiến chúng không phải các thành phần cộng thành 100%.
Có thể so cùng chỉ tiêu, nhưng không cộng các mẫu số khác như một cơ cấu.
Diện tích tuyệt đối khác tỉ lệ theo lãnh thổ.
Lời giải
Mẫu số riêng từng vùng khiến chúng không phải các thành phần cộng thành 100%.
Bài luyện
Diện tích rừng tăng có đủ chứng minh chất lượng hệ sinh thái đã phục hồi không?
Đúng. Quy mô và chất lượng là hai nội dung cần theo dõi riêng.
Các loại, trạng thái rừng khác nhau.
Đổi cách biểu hiện chưa thêm bằng chứng chất lượng.
Không thể đồng nhất hai loại rừng.
Lời giải
Quy mô và chất lượng là hai nội dung cần theo dõi riêng.
Đang học