btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Nguồn lực kinh tế–xã hội và hạn chế phát triển

Lưu trên thiết bị này
Phát triển kinh tế–xã hội ở Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên · Chọn bài khác

Nguồn nhân lực và mạng kết nối

Nguồn nhân lực và mạng kết nối
Nguồn nhân lực và mạng kết nối
Mở hình lớn
Nguồn lao động chiếm 56,2% số dân năm 2024 theo SGK. Các cộng đồng dân cư với văn hóa đa dạng là nguồn lực phát triển, đặc biệt với du lịch văn hóa, cộng đồng. Cần xét thêm trình độ chuyên môn và yêu cầu cụ thể của ngành. Hệ thống cảng, sân bay như Đà Nẵng, Cam Ranh, Liên Khương, Chu Lai; hành lang đông–tây và các khu kinh tế Vân Phong, Dung Quất, Nhơn Hội hỗ trợ giao lưu, sản xuất. Kết nối có hiệu quả khi các khâu vận tải, dịch vụ và thị trường phối hợp.

Đầu tư, chính sách và thị trường

Đầu tư hạ tầng, phát triển kinh tế xanh, kinh tế số, năng lượng tái tạo, bảo tồn hệ sinh thái và văn hóa là các định hướng hỗ trợ vùng. Cửa ngõ xuất khẩu qua cảng giúp mở rộng thị trường trong và ngoài nước. Phân biệt chính sách, dự án đầu tư với kết quả đã đạt. Không từ định hướng phát triển bền vững suy mọi cơ sở đã có công nghệ hoặc chất lượng giống nhau.

Những khó khăn cần phân tích cụ thể

Mùa khô có hạn hán, thiếu nước; vùng còn chịu bão, ngập lụt và xói lở ven biển. Đồng bằng nhỏ hẹp, chia cắt, đất chủ yếu là đất cát nghèo dinh dưỡng gây khó khăn cho nông nghiệp và hạ tầng. Cơ sở phục vụ thiếu đồng bộ, lao động chuyên môn cao còn hạn chế. Nêu khó khăn theo cơ chế: thiếu nước ảnh hưởng cây trồng và sinh hoạt; kết nối chưa đồng bộ gây khó lưu thông; thiếu nhân lực chuyên môn cản trở tiếp nhận công nghệ. Mức tác động thay đổi theo địa bàn, mùa và cách tổ chức.

Bài luyện

56,2% trong phần nguồn lao động có mẫu số nào?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Hành lang đông–tây và cảng biển hỗ trợ rõ điều gì?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Cặp khó khăn và tác động nào phù hợp?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Văn hóa đa dạng có thể được phát huy theo hướng nào?
Chọn một đáp án

Đang học