btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Đọc sản lượng gỗ và tỉ lệ so với cả nước

Lưu trên thiết bị này
Phát triển kinh tế–xã hội ở Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên · Chọn bài khác

Hai dãy số của bảng 28.3

Hai dãy số của bảng 28.3
Hai dãy số của bảng 28.3
Mở hình lớn
Nguồn: SGK tr.139. | Năm | Gỗ: nghìn m³ | Tỉ lệ cả nước: % | |---|---|---| |2010|1821,3|30,0| |2015|3788,7|32,2| |2020|6459,7|37,6| |2024|8190,9|34,2| Cột thứ hai là lượng gỗ khai thác của vùng, cột thứ ba là tỉ lệ lượng gỗ đó so với cả nước cùng năm. Đây không phải diện tích rừng và cũng không phải tỉ lệ rừng trồng.

Lượng tăng trong khi tỉ lệ có thể giảm

Lượng gỗ tăng qua mọi mốc; năm 2024 cao hơn 2010 là 6369,6 nghìn m³. Tỉ lệ tăng từ 30,0% đến 37,6% trong 2010–2020, sau đó giảm còn 34,2% năm 2024. Cả giai đoạn tỉ lệ vẫn tăng 4,2 điểm phần trăm. Riêng 2020–2024, gỗ tăng 1731,2 nghìn m³ nhưng tỉ lệ giảm 3,4 điểm phần trăm. Không lấy tỉ lệ giảm để kết luận lượng gỗ của vùng giảm.

Mẫu số cả nước cũng thay đổi

Tỉ lệ bằng lượng gỗ vùng chia lượng gỗ cả nước rồi nhân 100. Khi tổng cả nước thay đổi nhanh hơn, lượng của vùng vẫn có thể tăng trong khi phần đóng góp giảm. Hai dãy cần được đọc song song. Số liệu chưa cho biết biến động diện tích hoặc chất lượng rừng tự nhiên. Muốn kết luận về rừng phải có chỉ tiêu tương ứng; không dùng lượng gỗ khai thác thay cho mọi kết quả bảo vệ rừng.

Bài luyện

Giai đoạn 2020–2024 có biến động nào?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Tỉ lệ giảm từ 37,6% còn 34,2% là giảm bao nhiêu?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Lượng gỗ tăng 2010–2024 là bao nhiêu?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Vì sao tỉ lệ giảm không nhất thiết là lượng vùng giảm?
Chọn một đáp án

Đang học